Pháp lý

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LÝ MIỄN PHÍ – 1900 6199

Tư vấn pháp luật đang là nhu cầu thiết thực với mỗi cá nhân, gia đình và là xu hướng của toàn xã hội hiện nay. Ở những nước phát triển thì mỗi cá nhân, gia đình đều có luật sư riêng của họ, điều đó chứng minh vai trò trợ giúp pháp luật trong cuộc sống, công việc .. là điều hết sức quan trọng. Tại Việt Nam do điều kiện kinh tế còn khó khăn, việc thuê riêng cho mình luật sư thì không phải ai cũng đủ khả năng thực hiện việc đó như chi phí cao, nguồn luật sư, chuyên viên tư vấn còn quá ít so nhu cầu xã hội.

Nhận thấy những nhu cầu thiết yếu về tư vấn pháp luật trong xã hội, mục đích mang đến những thông tin pháp lý chính xác giúp giải quyết vấn đề vướng mắc pháp lý mà mọi người đang gặp phải Nhanh Chóng và Tiết Kiệm tối đa Chi Phí,  với mọi đối tượng đó là cá nhân, doanh nghiệp, người giàu, hay nghèo… đều có thể tiếp cận và yêu cầu hỗ trợ pháp luật dễ dàng. Việt Luật đã mở kênh hỗ trợ pháp luật trực tuyến thông qua tổng đài điện thoại hoàn toàn miễn phí. Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí 1900 6199. ( Nhanh chóng – Tiện lợi – Tiết Kiệm- Ở bất cứ nơi đâu )
Trước hết quý khách có thể tìm hiểu về kênh tư vấn pháp luật trực tuyến mà Việt Luật cung cấp như Công ty Việt Luật hoạt động như thế nào ? Những hình thức tư vấn pháp luật mà Việt Luật cung cấp? Những lĩnh vực, những nội dung tư vấn trực tiếp tới quý khách mà Việt Luật hỗ trợ ?
tổng đài tư vấn pháp luật 19006199

Việt Luật là một trong những đơn vị tiên phong và luôn đẫn đầu trong dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại 1900.6199. Để được tư vấn luật trực tuyến miễn phí trên mọi lĩnh vực, quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và trên toàn quốc có thể liên hệ với chúng tôi ngay qua Hotline tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6199
Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hệ thống tổng đài, Việt Luật còn hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.

1. Giới thiệu về Việt Luật

Là một công ty Luật cung cấp dịch vụ pháp lý cho tất cả quý khách hàng trên toàn quốc. Hiện tại VIỆT LUẬT có 02 chi nhánh CHÍNH tại 02 miền: Hà NộiThành phố Hồ Chí Minh Và còn  hợp tác rất nhiều đơn vị hỗ trợ pháp lý tại các tỉnh thành.

  • Địa chỉ của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. [Chỉ đường]
  • Số điện thoại tư vấn trực tuyến của VIỆT LUẬT: 1900.6199
  • Số điện thoại yêu cầu dịch vụ – đặt lịch hẹn Luật sư của của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: 02437 332 666
  • Email yêu cầu dịch vụ: VIETLUAT126@GMAIL.COM VIỆT LUẬT hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách hàng có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.

2. Các hình thức tư vấn đa dạng của Việt Luật

Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại 1900.6199

Với dịch vụ này, quý khách hàng không cần đi tìm, đến các văn phòng Luật sư. Chỉ cần một cuộc điện thoại là bạn đã có thể kết nối với Luật sư, trao đổi với Luật sư và xin ý kiến tư vấn một cách dễ dàng – tiện lợi – nhanh chóng.

Hiện tại với đội ngũ Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên pháp lý đông đảo, có kinh nghiệm và chuyên môn cao trực tư vấn từ 7h00 sáng đến 23h00 đêm, chúng tôi tự tin đáp ứng mọi nhu cầu tư vấn pháp luật của mọi quý khách hàng dù bạn đang ở đâu vào bất cứ khi nào!

Tổng đài Luật sư 1900.6199 hiện tại phục vụ tư vấn hầu hết các lĩnh vực pháp luật. Tuy nhiên, chúng tôi xin được phép từ chối tư vấn đối với một số những trường hợp như sau:

  • Chống phá nhà nước, phỉ báng chính quyền
  • Có thái độ không tôn trọng Luật sư, chuyên viên tư vấn hỗ trợ
  • Các khách hàng trong tình trạng không tỉnh táo…
  • Để được sử dụng dịch vụ, quý khách hàng chỉ cần nhấc máy điện thoại lên, gọi cho chúng tôi theo số điện thoại: 1900.6199. Các vấn đề pháp lý đang vướng mắc của bạn sẽ được đội ngũ Luật sư của chúng tôi giải quyết ngay lập tức!

Việt Luật khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6199 vì các lý do sau:

Luật sư có thể hỗ trợ – tư vấn cho nhiều người trong 01 ngày
Quý khách không cần đi lại và chờ đợi, có thể sử dụng dịch vụ dù đang ở bất cứ nơi đâu ( Miễn có thiết bị phù hợp có thể kết nối tới tổng đài của chúng tôi )
Quý khách có thể sử dụng dịch vụ pháp lý bất cứ lúc nào
Đây là hình thức sử dụng tiện ích hỗ trợ pháp lý tiết kiệm nhất (Bạn chỉ cần chi trả cước điện thoại khi gọi đi theo quy định của nhà mạng mà không cần trả thêm bất cứ khoản phí tư vấn nào cho luật sư hay chuyên viên tư vấn của chúng tôi)

Tổng đài luật sư 1900 6199 – Tư vấn Luật của mọi nhà

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng của VIỆT LUẬT.

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính tùy theo yêu cầu sử dụng dụng dịch vụ từ phía quý khách.( Mỗi trường hợp khi làm việc và trao đổi cụ thể sẽ thống nhất về chi phí dịch vụ trực tiếp với khách hàng )

Trước khi qua văn phòng bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi qua cách thức sau:

  • Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi: 02437 332 666 (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối và để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).
    Đặt lịch hẹn trên website của chúng tôi HOẶC thông qua tổng đài tư vấn

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được thống nhất trước khi tới làm việc cùng quý khách, tùy theo trường hợp cụ thể.

VIỆT LUẬT sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

  • Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi: 02437 332 666 (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối và để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).
  • Đặt lịch hẹn trên website của chúng tôi HOẶC thông qua tổng đài điện thoại

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

3. Các lĩnh vực tư vấn của Việt Luật

VIỆT LUẬT với đội ngũ Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn đông đảo, đa dạng về chuyên môn tự tin cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trên hầu hết mọi lĩnh vực pháp luật. Cụ thể bao gồm nhưng không giới hạn các lĩnh vực pháp luật sau:
Gọi 1900 6199 »
  • Bấm phím 1: Gặp luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình
  • Bấm phím 2: Gặp luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, y tế
  • Bấm phím 3: Gặp luật sư tư vấn giao thông
  • Bấm phím 4: Gặp luật sư tư vấn đất đai, sổ đỏ, nhà đất
  • Bấm phím 5: Gặp luật sư tư vấn doanh nghiệp, giấy phép đầu tư, kế toán thuế, thành lập công ty
  • Bấm phím 6: Gặp luật sư tư vấn dân sự
  • Bấm phím 7: Gặp luật sư tư vấn hình sự
  • Bấm phím 8: Gặp luật sư tư vấn lao động, tiền lương
  • Bấm phím 9: Gặp chuyên gia tâm lý tư vấn tình cảm
  • Bấm phím 0: Đặt lịch hẹn tại văn phòng Việt Luật

4. LỜI KẾT

– VIỆT LUẬT luôn phục vụ tư vấn theo trách nhiệm – đạo đức nghề nghiệp . Quý khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ pháp lý do chúng tôi cung cấp.
– Lĩnh vực tư vấn đa dạng, thời gian tư vấn rộng khắp, hỗ trợ tư vấn theo nhiều hình thức khác nhau, đội ngũ Luật sư đông đảo, nhiệt tâm! VIỆT LUẬT luôn nỗ lực hết mình và tự tin sẽ đem đến cho toàn thể quý khách hàng trên toàn quốc, đặc biệt là các quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, và nhận nhiều ưu đãi về chi phí dịch vụ tốt nhất hiện nay.
– Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ:
– Địa chỉ của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội. [Chỉ đường]
– Địa chỉ chi nhánh tại TPHCM: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM.  [Chỉ đường]
– Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Việt Luật: 1900.6199
– Số điện thoại yêu cầu dịch vụ – đặt lịch hẹn Luật sư của VIỆT LUẬT02437 332 666
– Email yêu cầu dịch vụ: VIETLUAT126@GMAIL.COM

Giấy phép dạy nghề của cơ sở

Giấy phép dạy nghề của cơ sở

Với tình trạng “thiếu thợ” như hiện nay thì nhu cầu học nghề ngày càng gia tăng. Kéo theo đó là hàng loạt trung tâm, cơ sở đào tạo nghề mọc lên để thu hút học viên. Tuy nhiên, để hoạt động một cách hợp pháp thì các cơ sở đào tạo nghề cần xin Giấy phép dạy nghề của cơ sở. Qua bài viết này của Công ty tư vấn Việt Luật sẽ giúp các cơ sở thuận lợi hơn trong quá trình xin giấy phép dạy nghề.
giay-phep-day-nghe-cua-so-so-min

I. Các đối tượng được cấp phép hoạt động dạy nghề sơ cấp

Không phải tất cả các cơ sở khi hoạt động dạy nghề là đều được cấp phép hoạt động dạy nghề.  Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy phép hoạt động cho các trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và các doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp.
Các điều kiện lưu ý
1. Cơ sở cần có đủ cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với nghề  đào tạo. Diện tích phòng học lý thuyết, phòng thực hành dùng đảm bảo ít nhất 4 m²/ 1 người học.
2 Đội ngũ giáo viên của cơ sở phải đảm bảo yêu cầu về trình độ, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi cao nhất là 20 học sinh trên 1 giáo viên; đối với nghề yêu cầu về năng khiếu, đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi cao nhất là 15 học sinh trên 1 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.
3. Cơ sở có đủ tài liệu phục vụ việc dạy nghề theo quy định.
4. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì còn có yêu cầu về tài chính đảm bảo hoạt động dạy nghề theo quy định.

II. Thành phần hồ sơ xin giấy phép dạy nghề của cơ sở

1. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và tư thục, các cơ sở cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

+ Đơn đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
+ Bản sao quyết định thành lập/ cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
+ Báo cáo các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp kèm theo các minh chứng
+ Bản sao quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ cần được làm bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh, gồm:

+ Đơn đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ quyết định cho phép thành lập cơ sở
+ Báo cáo các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp kèm theo các minh chứng
+Bản sao quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

3. Đối với doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp hồ sơ cần chuẩn bị:

+ Đơn đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
+ Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
+ Báo cáo điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp kèm theo các minh chứng
+ Bản sao điều lệ của công ty
**  Hồ sơ minh chứng, bao gồm:
+ Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất ví dụ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo.
+ Hồ sơ minh chứng giáo viên: Mỗi giáo viên phải có một trong các văn bản như quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động/ hợp đồng thỉnh giảng/ Văn bằng đào tạo chuyên môn/ Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
+Chương trình đào tạo chi tiết gồm quyết định ban hành chương trình và chương trình đào tạo chi tiết.

III. Cơ quan cấp phép

1. Đối với trường cao đẳng sẽ do Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy dạy nghề
2. Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp sẽ do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh cấp giấy dạy nghề

IV. Trình tự thủ tục cấp Giấy phép dạy nghề: 

– Cơ sở nộp hồ sơ đăng ký đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi cơ sở có trụ sở chính  Trường hợp đăng ký phân hiệu/cơ sở đào tạo khác không cùng tỉnh thì cơ sở nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi có phân hiệu/cơ sở đào tạo khác
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức kiểm tra và cấp cấp giấy dạy nghề theo quy định. Trường hợp không đủ điều kiện thì cơ sở sẽ được gửi thông báo nêu rõ lý do.
Trên đây là tư vấn của Công ty tư vấn Việt Luật về Giấy phép dạy nghề của cơ sở. Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào đội ngũ chuyên viên của công ty tư vấn Việt Luật luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết với bạn khi có nhu cầu. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ tổng đài hỗ trợ doanh nghiệp 19006199 để được tư vấn, giải đáp.
Chứng chỉ hành nghề xây dựng

Chứng chỉ hành nghề xây dựng

Đối với những người hoạt động trong ngành xây dựng thì chứng chỉ hành nghề xây dựng là văn bản không thể thiếu trong quá trình hành nghề. Chứng chỉ này giúp cho doanh nghiệp đánh giá năng lực của cá nhân trong hoạt động xây dựng.
Vậy thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như thế nào. Bạn đọc hãy tham khảo bài viết dưới đây để có cái cái nhìn bao quát nhất về Chứng chỉ hành nghề xây dựng.
chung-chi-hanh-nghe-xay-dung-min

I/ Khái quát về Chứng chỉ hành nghề xây dựng

Chứng chỉ hành nghề xây dựng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có đánh giá vắn tắt năng lực, điều kiện, quyền hạn của cá nhân khi tiến hành hoạt động xây dựng. Đây là chứng chỉ mà cá nhân phải có để để các doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ năng lực.

1. Các loại chứng chỉ hành nghề xây dựng

– Chứng chỉ hành nghề thiết kế như Nội ngoại thất; Xây dựng; Kết cấu; Mạng thông tin; Thông gió;….
– Chứng chỉ hành nghề Giám sát: Giao thông; Hạ tầng; Thủy lợi; Thủy điện;…
– Chứng chỉ hành nghề Khảo sát
– Chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá
– Chứng chỉ hành nghề Kiểm định

2. Các hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng I:
– Đây là loại chứng chỉ cấp cho người có trình độ đại học về chuyên ngành trở lên đồng thời có kinh nghiệm hoạt động từ 7 năm trở lên phù hợp với nội dung cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng.
Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng II:
– Những người được cấp chứng chỉ này phải có trình độ đại học về chuyên ngành trở lên, có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên về công việc phù hợp với nội dung cấp chứng chỉ
Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng III:
– Đây là loại chứng chỉ cấp cho người có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm từ 3 năm trở lên ( nếu là trình độ đại học), 5 năm trở lên ( đối với trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp) về công việc phù hợp với nội dung cấp chứng chỉ.

II. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cần có đủ tài liệu, giấy tờ sau:
+ Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng.
+ File ảnh màu chụp bản gốc chứng chỉ chuyên môn được cấp bởi các cơ sở hợp pháp.
+ File ảnh màu chụp bản gốc Bản kê khai kinh nghiệm bản thân có xác nhận của đơn vị; tổ chức quản lý trực tiếp.
+ File chụp từ bản chính hợp đồng trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.

III. Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

– Cá nhân nộp hồ sơ nêu trên đến cơ quan có thẩm quyền. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra, thẩm định, đánh giá hồ sơ trước khi trình Hội đồng xét cấp CCHNXD.
– Hồ sơ của cá nhân hợp lệ thì cá nhân sẽ được tham gia thi sát hạch chứng chỉ hành nghề xây dựng theo kỳ thi cơ quan có thẩm quyền tổ chức. Việc thi sát hạch được tổ chức theo khu vực hoặc địa phương. Việc thi sát hạch sẽ được thực hiện theo hình thức  thi trắc nghiệm. Đề thi gồm 25 câu được lấy từ bộ câu hỏi một cách ngẫu nhiên. Thời gian thi trắc nghiệm 30 phút. Kết quả phải trên 80 điểm thì cá nhân mới đạt.
– Trong thời gian 3 ngày kể từ ngày cá nhân tham gia kì thi sát hạch Hội đồng xét cấp Chứng chỉ hành nghề xây dựng nếu đạt kết quả.
– Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cấp chứng chỉ, Cơ quan cấp chứng chỉ đề nghị bằng văn bản đến Bộ Xây dựng để cấp Mã số chứng chỉ hành nghề xây dựng. Bộ Xây dựng sẽ cấp Mã số chứng chỉ hành nghề xây dựng và phải đăng tải thông tin cá nhân về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử.

DỊCH VỤ TƯ VẤN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Tổng đài tiếp nhận, tư vấn thông tin khách hàng– 19006199 luôn sẵn sàng:
– Tư vấn soạn thảo, nộp hồ sơ hoàn chỉnh nhất.
 – Tư vấn các loại phí, lệ phí khi xin cấp chứng chỉ hành nghề
– Tư vấn trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề và mọi thắc mắc của khách hàng liên quan đến vấn đề này.
Công ty tư vấn Việt Luật luôn cam kết, dịch vụ tư vấn công ty chúng tôi là hoàn toàn MIỄN PHÍ.
Placeholder

Thủ tục thành lập văn phòng công chứng

Công chứng là hoạt động phổ biến hiện nay khi các giao dịch, các hợp đồng được ký kết ngày càng nhiều, một trong số giao dịch, hợp đồng đó là bắt buộc phải được công chứng. Công chứng là hoạt động mang quyền lực nhà nước nên việc thành lập văn phòng công chứng phải tuân theo điều kiện và trình tự nhất định.

1. Điều kiện thành lập văn phòng công chứng

Văn phòng công chứng là văn phòng được tổ chức và hoạt động dưới loại hình là công ty hợp danh, do 02 công chứng viên hợp danh trở lên thành lập nên. Văn phòng công chứng không được có thành viên góp vốn.
Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh, đã hành nghề công chứng trên 02 năm, được gọi là Trưởng Văn phòng.
Theo quy định của pháp luật công chứng thì công chứng viên được bổ nhiệm khi đáp ứng được các điều kiện sau:
– Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, có địa chỉ thường trú ở Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
– Là cử nhân luật.
– Có kinh nghiệm thực tế về công tác pháp luật trên 05 năm.
– Đã tốt nghiệp khóa đào tạo công chứng hoặc khóa bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian đào tạo nghề 12 tháng.
– Đã đạt các yêu cầu của việc kiểm tra tập sự về hành nghề công chứng.
– Có sức khỏe đủ tiêu chuẩn để đảm bảo hành nghề.

2. Thủ tục thành lập văn phòng công chứng

Khi công chứng viên đáp ứng được các điều kiện để có thể được bổ nhiệm chức danh công chứng viên thì có quyền thành lập Văn phòng công chứng.

Hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng công chứng bao gồm:

– Đơn đề nghị thành lập văn phòng công chứng theo mẫu do pháp luật quy định.
– Đề án thành lập nêu rõ mục tiêu thành lập, các dự kiến về nhân sự, tên gọi, trụ sở cũng như các điều kiện về vật chất hay kế hoạch triển khai thực hiện hoạt động tại Văn phòng công chứng.
– Bản sao quyết định về việc bổ nhiệm công chứng viên để chứng minh tư cách công chứng viên khi đứng ra thành lập văn phòng công chứng.
Công chứng viên gửi hồ sơ đến UBND cấp tỉnh để xem xét việc thành lập.
Trong vòng 20 ngày từ ngày nhận hồ sơ, UBND cấp tỉnh tiến hành kiểm tra hồ sơ và quyết định cấp phép thành lập Văn phòng công chứng. Nếu từ chối cấp phép thì phải nêu rõ lý do cụ thể bằng văn bản.
Trong vòng 90 ngày kể từ từ ngày được cấp phép thì Văn phòng công chứng phải tiến hành đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi đã ra quyết định cấp phép thành lập cho văn phòng.

Hồ sơ đăng ký hoạt động bao gồm:

– Văn bản đăng ký hoạt động công chứng.
– Bản sao hợp lệ quyết định cho phép thành lập văn phòng công chứng.
– Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp trụ sở như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay hợp đồng thuê trụ sở.
– Danh sách các công chứng viên hợp danh kèm giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân của họ.
– Hợp đồng lao động nếu công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại văn phòng công chứng đó.
– Các giấy tờ cần thiết khác.
* Trong vòng 10 ngày từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và tiến hành cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng được phép tiến hành các hoạt động công chứng từ ngày được Sở Tư pháp cấp phép hoạt động.
_ Vì văn phòng công chứng được thành lập bởi các công chứng viên mang quyền lực nhà nước nên việc thành lập văn phòng công chứng phải tuân theo những điều kiện và trình tự luật định thì mới có thể tiến hành hoạt động công chứng trên thực tế.
Nếu bạn là công chứng viên và đang có nhu cầu thành lập văn phòng công chứng, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6199 để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn.
Thủ tục giấy phép hành nghề y

Thủ tục giấy phép hành nghề y

Hành nghề y là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và để hành nghề thì cần phải có Giấy phép hành nghề y. Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp cho bạn đọc các quy định mới nhất về hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề y hiện nay. Bạn đọc có thể theo dõi bài viết hoặc liên hệ chúng tôi để được tư vấn miễn phí hoặc hỗ trợ dịch vụ nếu cần thiết.
thu-tuc-cap-giay-phep-hanh-nghe-y

1. Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam 

+ Có một trong các giấy tờ sau:
  • Văn bằng chuyên môn được cấp hoặc công nhận hợp pháp.
  • Giấy chứng nhận chứng minh là lương y
  • Giấy chứng nhận chứng minh là người có bài thuốc gia truyền/ phương pháp chữa bệnh gia truyền.
  • Văn bản chứng minh thời gian thực hành ( lương y thì không phải chứng minh), bài thuốc gia truyền/ phương pháp chữa bệnh gia truyền.
+ Giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề
+ Không phải là người bị cấm hành nghề, kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự hay các công việc liên quan đến y

2. Hồ sơ, thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề:   

+ Đối với người hành nghề là người Việt Nam

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
  • Bản sao giấy tờ chứng nhận trình độ chuyên môn người hành nghề
  • Giấy tờ xác nhận quá trình thực hành
  • Giấy chứng nhận đủ sức khỏe
  • Sơ yếu lý lịch tư pháp/ Sơ yếu lý lịch

+ Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
  • Bản sao chứng chỉ, bằng chuyên môn
  • Giấy tờ xác nhận quá trình thực hành
  • Giấy tờ xác nhận thành thạo tiếng Việt hoặc hồ sơ của người phiên dịch.
  • Giấy chứng nhận đủ sức khỏe.
  • Phiếu lý lịch tư pháp
  • Giấy phép lao động theo quy định chung

3. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y

– Nộp hồ sơ hợp lệ tại Sở y tế
– Xử lý và thẩm định hồ sơ: Cán bộ một cửa kiểm tra hồ sơ đã tiếp nhận và viết phiếu cho người nộp hồ sơ. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định, Sở y tế quyết định cấp chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị.
 – Nhận kết quả: Người nộp hồ sơ đến nhận chứng chỉ hành nghề theo ngày ấn định trên phiếu tiếp nhận hồ sơ
Nếu bài viết trên vẫn chưa giải đáp được thắc mắc của bạn đọc, hãy liên hệ công ty tư vấn Việt Luật qua số điện thoại: 0965 999 345 để: 
– Được tư vấn toàn diện các quy định về thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề y
– Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định pháp luật
Placeholder

Tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Khi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng thì doanh nghiệp làm thủ tục xin cấp lại theo đúng quy định. Vậy thủ tục xin cấp lại được thực hiện như thế nào? hồ sơ cụ thể ra sao Việt Luật xin mời khách hàng theo dõi bài viết dưới đây để nắm rõ thông tin chi tiết

1. Các trường hợp xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Giấy CN đăng ký kinh doanh hay giấy CN đăng ký doanh nghiệp chỉ được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

– Bị mất, bị hư hỏng, rách nát, do cháy hoặc bị tiêu hủy.

Khi bị mất thì doanh nghiệp phải báo với cơ quan công an nơi làm mất Giấy chứng nhận. Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo việc mất ba lần liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng. Sau 30 ngày kể từ ngày ra thông báo mà doanh nghiệp vẫn không tìm được Giấy chứng nhận đã mất thì tiến hành đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận mới.

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp không đúng với hồ sơ, thủ tục cấp theo quy định của pháp luật.

– Thông tin khai hồ sơ đăng ký không chính xác, không trung thực, thì Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu bằng văn bản để doanh nghiệp làm lại hồ sơ để cấp lại Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.

2. Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Thành phần hồ sơ xin cấp lại

– Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu do pháp luật quy định.

– Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp bị mất.

– Tài liệu để chứng minh việc doanh nghiệp đã đăng bố cáo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên phương tiện thông tin đại chúng.

Trình tự xin cấp lại

– Đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng:

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký DN đến Phòng Đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư.

Doanh nghiệp có thể trực tiếp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh hoặc nộp thông qua online – mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối cấp thì phải ra thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.

– Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp không đúng hồ sơ, trình tự:

Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản về việc yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch và đầu tư để làm thủ tục cấp lại GCN trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

– Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không chính xác:

Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và yêu cầu doanh nghiệp làm hồ sơ lại để thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Phòng đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy tờ cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí xin cấp lại

– Tại thời điểm nộp trực tiếp hồ sơ thì lệ phí là 100.000 đồng/lần. Còn đăng ký qua mạng điện tử thì lệ phí được miễn phí.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới thì Giấy chứng nhận đăng ký cũ không còn hiệu lực.

Như vậy Việt Luật đã gửi tới quý khách hàng thông tin cụ thể và thủ tục hồ sơ trọn gói. Để nắm rõ thêm thông tin chi tiết khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại 0985989256 hoặc 0985989256 để biết thêm thông tin chi tiết cụ thể.

Công ty Việt Luật chúng tôi với hơn mười năm kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp sẽ hỗ trợ bạn sử dụng dịch vụ thành lập công ty nhanh nhất, chi phí rẻ nhất và hỗ trợ tốt nhất.

Cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế

Cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế

Các thành quả về y tế trong những năm gần đây cho thấy sự phát triển vượt bậc của ngành y tế. Một trong những yếu tố giúp cho sự phát triển đó không thể không kể đến các trang thiết bị y tế tiên tiến và hiện đại.
Việt Nam là quốc gia chưa tự sản xuất được các trang thiết bị y tế hiện đại đó nên công tác y tế muốn được tiến hành thì cần phải nhập khẩu từ nước ngoài về để phục vụ nhu cầu của người dân trong nước. Vậy hoạt động nhập khẩu thiết bị y tế phải tuân thủ các điều kiện nào và thủ tục hành chính về việc nhập khẩu được quy định như thế nào?
cap-giay-phep-nhap-khau-thiet-bi-y-te-min

1. Khái quát về hoạt động nhập khẩu thiết bị y tế

– Thiết bị y tế theo quy định pháp luật hiện hành là những loại thiết bị, dụng cụ, hóa chất, phần mềm, các vật tư được sử dụng theo chỉ định của chủ thiết bị nhằm phục vụ con người với nhiều mục đích khác nhau như: chuẩn đoán, theo dõi, điều trị, ngăn ngừa bệnh tật, hỗ trợ giải phẫu, duy trì sự sống, khử trùng thiết bị, kiểm soát bệnh tật, vận chuyển…
– Đối với hoạt động nhập khẩu thiết bị y tế thì chủ thể nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế. Việc cấp phép nhập khẩu cho chỉ được áp dụng đối với các trang thiết bị thuộc Danh mục trang thiết bị phải cấp phép nhập khẩu do Bộ Y tế ban hành.
– Đối với các trang thiết bị không thuộc Danh mục nói trên thì không cần có giấy phép nhập khẩu và thực hiện hoạt động nhập khẩu thông thường nhưng vẫn phải đáp ứng các hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để chứng minh nguồn gốc, xuất xứ và chất lượng của các trang thiết bị nhập khẩu đó theo quy định pháp luật.

2. Thủ tục cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế

2.1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu

Tổ chức đề nghị cấp phép nhập khẩu chuẩn bị hồ sơ để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu theo mẫu do Bộ Y tế ban hành tại Thông tư số 20/2015/TT-BYT của Bộ Y tế quy định việc nhập khẩu trang thiết bị y tế.
– Giấy chứng nhận lưu hành tự do còn hiệu lực của các loại trang thiết bị y tế được nhập khẩu.
Nếu giấy chứng nhận lưu hành tự do do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về lãnh sự.
– Giấy chứng nhận ISO chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 13485 hoặc 9001 của nhà sản xuất trang thiết bị y tế về tiêu chuẩn hóa hệ thống quản lý chất lượng.
– Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu thiết bị y tế cho các cá nhân, tổ chức khác thực hiện hoạt động nhập khẩu thiết bị y tế theo mẫu do Bộ Y tế ban hành. Văn bản ủy quyền đó phải có chữ ký của các bên và phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép.
Nếu chủ sở hữu ủy quyền là cơ quan nước ngoài thì văn bản ủy quyền phải được dịch sang tiếng Việt và phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
– Tài liệu, báo cáo mô tả chủng loại bằng tiếng Việt theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
– Bản chính hoặc bản sao công chứng, đóng dấu của tổ chức hoặc chữ ký của cá nhân đề nghị nhập khẩu. Khi nộp bản sao thì cần xuất trình bản chính để cơ quan nhà nước đối chiếu.
– Báo cáo đánh giá lâm sàng sử dụng các trang thiết bị và các tài liệu hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất trang thiết bị y tế.
–  Các giấy tờ, tài liệu cần thiết khác

Xem thêm: Điều kiện đăng ký nhập khẩu và kinh doanh thuốc

2.2. Trình tự cấp phép nhập khẩu

Bộ trưởng Bộ Y tế là người có thẩm quyền cấp phép nhập khẩu các trang thiết bị y tế cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tiến hành nộp hồ sơ tại Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế thuộc Bộ Y tế.
+ Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Bộ Y tế tiến hành tổ chức họp Hội đồng tư vấn về việc cấp giấy phép nhập khẩu để cho ý kiến đối với hồ sơ của cá nhân, tổ chức đề nghị.
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thì Hội đồng tư vấn phải cho ý kiến về việc cấp giấy phép nhập khẩu:
Bước 2: Cơ quan nhận hồ sơ
+ Nếu không có yêu cầu về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ và đồng ý về việc cấp phép thì trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có biên bản họp Hội đồng tư vấn thì Bộ Y tế tiến hành cấp giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
+  Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì trong thời gian 05 ngày kể từ ngày có biên bản họp Hội đồng tư vấn thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có thông báo bằng văn bản cho chủ thể nộp hồ sơ. Văn bản thông báo này chỉ được thực hiện 01 lần.
– Nếu sau 60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu mà không thực hiện thì sẽ từ chối xem xét hồ sơ đề nghị đó. Khi hồ sơ hợp lệ thì tiến hành cấp giấy phép nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
Chú ý: Hiệu lực của giấy phép nhập khẩu có giá trị tối đa 01 năm kể từ ngày ký.
Vì các trang thiết bị y tế được sử dụng liên quan trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người nên pháp luật có quy định chặt chẽ những trang thiết bị nào cần phải có giấy phép nhập khẩu thì mới được tiến hành hoạt động nhập khẩu và việc cấp phép phải tuân theo những thủ tục luật định. Moi chi tiết xin liên hệ tới Việt Luật để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất
Thủ tục đánh giá công nhận phòng thí nghiệm

Thủ tục đánh giá công nhận phòng thí nghiệm

Hiện nay có nhiều cá nhân, tổ chức mong muốn mở phòng thí nghiệm ở Việt Nam nhưng chưa nắm rõ các điều kiện cũng như đánh giá công nhận phòng thí nghiệm được thực hiện như thế nào. Sau đây công ty Việt Luật xin đưa ra một số vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục đánh giá công nhận phòng thí nghiệm.
thu-tuc-danh-gia-cong-nhan-phong-thi-nghiem-min

1. Tiêu chuẩn đánh giá công nhận phòng thí nghiệm

– Văn phòng công nhận chất lượng thuộc Bộ KH – CN đã nhận đơn đánh giá công nhận phòng thí nghiệm theo phiên bản ISO/IEC 17025:2017 và tiến hành chấm dứt đánh giá tiêu chuẩn theo phiên bản cũ ISO/IEC 17025:2005 kể từ ngày 31/12/2018.

– Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 là tiêu chuẩn quốc tế đưa ra các điều kiện, các yêu cầu đối với phòng thí nghiệm để làm chuẩn mực công nhận. Hiện nay phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn này được công bố vào năm 2017 và chính thức có hiệu lực vào ngày 01/01/2019. Đến ngày 29/11/2020 thì mọi chứng chỉ công nhận do Văn phòng công nhận chất lượng cấp theo phiên bản cũ năm 2005 sẽ hết hiệu lực.

– So với tiêu chuẩn bản cũ thì phiên bản mới có nhiều điểm mới, khắc phục được những hạn chế của phiên bản cũ như mở rộng thêm đối tượng áp dụng, các hoạt động liên quan đến thử nghiệm, lấy mẫu, xác định các rủi ro ảnh hưởng đến phòng thí nghiệm và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Hơn nữa theo tiêu chuẩn mới thì phòng thí nghiệm cũng phải xác định cơ cấu quản lý, hoạt động của mình, quy định về kỹ thuật, công nghệ, các năng lực cho từng vị trí chuyên môn của nhân viên phòng thí nghiệm.

2. Nộp hồ sơ đăng ký công nhận phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm phải đảm bảo là đã hoàn thành xong việc xây dựng và áp dụng các hệ thống giám sát, quản lý theo chuẩn mực ISO/IEC 17025. Thông qua việc đánh giá nội bộ và xem xét của cấp trên thì trong vòng 03 tháng phải xác định được hệ thống quản lý chặt chẽ của phòng thí nghiệm

2.1. Hồ sơ đăng ký công nhận

Khi đáp ứng các yêu cầu trước khi đăng ký công nhận thì phòng thí nghiệm có thể nộp hồ sơ đăng ký công nhận cho Văn phòng công nhận chất lượng của Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ:

– Đơn đăng ký công nhận theo mẫu quy định. Khi đăng ký công nhận thì phải thể hiện ý chí của đại diện phòng thí nghiệm đối với việc công nhận phòng thí nghiệm và được thể hiện thông qua đơn đăng ký. Đơn đăng ký được thực hiện theo mẫu để cơ quan quản lý dễ dàng giám sát và kiểm tra.

– Sổ tay chất lượng của phòng thí nghiệm. Sổ tay mô tả các hoạt động quản lý, các quy trình đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng cũng như quyền hạn và nhiệm vụ của các thành viên phòng thí nghiệm.

– Các tài liệu, hồ sơ xác nhận giá trị của các phương pháp sử dụng, phương pháp thử nội bộ, phương pháp xây dựng và tham chiếu có thay đổi so với phương pháp theo tiêu chuẩn.

– Các báo cáo và dữ liệu đánh giá nội bộ và các vấn đề xem xét của lãnh đạo tại chu kỳ gần nhất.

– Danh sách các tài liệu kiểm soát của phòng thí nghiệm và báo cáo thử nghiệm thành thạo sản phẩm theo mẫu quy định.

– Các thống kê về chỉ tiêu thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn đăng ký, tần suất của các chỉ tiêu thực hiện ít hơn 4 lần/ năm.

– Một số các tài liệu, số liệu, báo cáo khác theo quy định.

2.2. Trình tự công nhận

Đại diện phòng thí nghiệm tiến hành nộp hồ sơ tại Văn phòng công nhận chất lượng.

Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký công nhận từ phòng thí nghiệm thì Văn phòng công nhận chất lượng sẽ tiến hành xem xét và đánh giá các thông tin trong hồ sơ. Khi hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng công nhận chất lượng sẽ thông báo cho phòng thí nghiệm về việc chấp thuận đơn đăng ký công nhận và tiến hành nhập mã số nhận đơn cho phòng thí nghiệm.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Văn phòng công nhận chất lượng yêu cầu phòng thí nghiệm sửa đổi, bổ sung hay làm rõ các tài liệu cần thiết.

Thời hạn từ khi nhận được đăng ký của phòng thí nghiệm đến khi Văn phòng ra thông báo đánh giá là 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ. Phòng thí nghiệm ký hợp đồng đánh giá với Văn phòng và phải trả chi phí đánh giá công nhận theo quy định của pháp luật.

Sau 06 tháng kể từ khi nộp đơn mà phòng thí nghiệm vẫn chưa sẵn sàng cho việc đánh giá tại chỗ thì hồ sơ yêu cầu đăng ký công nhận sẽ không còn giá trị.

Khi thực hiện thủ tục đánh giá phòng thí nghiệm thì cần chuẩn bị hồ sơ và cần tuân theo trình tự nhất định để làm cơ sở pháp lý vững chắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Nếu còn thắc mắc về vấn đề này, khách hàng hãy liên hệ ngay tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6199 để được chuyên viên tư vấn miễn phí.

Điều kiện Cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ

Điều kiện Cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ

Khi muốn tiến hành hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực y sĩ thì người trực tiếp hành nghề phải có chứng chỉ hành nghề y sĩ. Vậy thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ được quy định như thế nào?

1. Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ

Khi có nhu cầu được cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ thì người đề nghị cấp phải có đủ các điều kiện theo quy định pháp luật về việc cấp chứng chỉ hành nghề, theo đó thì:
– Người xin cấp chứng chỉ hành nghề đang làm việc tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Bộ Y tế.
– Có các văn bằng, chứng chỉ chứng nhận hành nghề khám chữa bệnh hợp pháp, liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ y tế được chấp thuận tại Việt Nam.
– Có giấy xác nhận đã trải qua thời gian thực hành trên thực tế tại các cơ sở khám chữa bệnh. Giấy xác nhận phải có nội dung về thời gian thực hành, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh là người có thẩm quyền ký vào giấy xác nhận đó. – Trong trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ thì phải thực hành tại bệnh viện hoặc viện nghiên cứu có giường bệnh ít nhất là 12 tháng.
– Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề không được thuộc các trường hợp cấm hành nghề liên quan đến chuyên môn, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, không được đang trong thời gian kỷ luật liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ khám chữa bệnh, không thi hành các biện pháp hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục…
dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-y-si-min

2. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ

2.1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ bao gồm các giấy tờ:
  • Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu do Bộ Y tế ban hành. Người đề nghị cấp chứng chỉ thể hiện mong muốn được cấp chứng chỉ qua đơn đề nghị đó.
  • Hai ảnh 4×6 cm không quá 06 tháng tính đến ngày nộp đơn, ảnh phải được chụp trên phông nền màu trắng.
  • Bản sao hợp lệ chứng thực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ hoặc giấy chứng nhận của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nơi người đề nghị cư trú về việc chứng nhận các bài thuốc, phương pháp chữa bệnh gia truyền.
  • Văn bản xác nhận quá trình thực hành hợp pháp tại cơ sở khám chữa bệnh, có chữ ký của người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh và có đủ các nội dung theo quy định pháp luật.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc văn bản xác nhận hoạt động của thủ trưởng đơn vị nơi người đó công tác.
  • Xác nhận đủ sức khỏe hành nghề của người đề nghị cấp chứng chỉ do cơ sở khám chữa bệnh có đầy đủ điều kiện xác nhận theo quy định của Bộ Y tế.
  • Phiếu lý lịch tư pháp áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.
  • Cam kết của người đề nghị về việc tuân thủ đúng các quy định về an toàn sức khỏe.
  • Các giấy tờ cần thiết khác.

2.2. Trình tự cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ

Bước 1: Người đề nghị cấp chứng chỉ tiến hành gửi hồ sơ đến Bộ Y tế. Có thể gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp tại Bộ Y tế. Cơ quan tiến hành nhận hồ sơ là Cục Quản lý Khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế.
Bước 2: Cục Quản lý Khám chữa bệnh tiếp nhận hồ sơ và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đề nghị.
Bước 3: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Y tế sẽ xem xét, kiểm tra thẩm định hồ sơ và có biên bản thẩm định hồ sơ đó.
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có biên bản thẩm định của Bộ Y tế thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp chứng chỉ cho người đề nghị. Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người đề nghị biết, yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ hợp lệ.

2.3. Phí cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ

Theo quy định của Bộ Tài chính về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế thì phí cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ là 360.000 đồng.
Hành nghề y sĩ là hoạt động nghề nghiệp phải đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện cụ thể thì mới có thể được cấp chứng chỉ hành nghề. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề cấp chứng chỉ hành nghề y sĩ, liên hệ ngay đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6199 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí những thắc mắc của bạn.
Placeholder

Thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp trong ngành spa

Khi chất lượng cuộc sống con người được cải thiện và nâng cao thì nhu cầu làm đẹp bắt đầu được mọi người quan tâm và phát triển. Hiện nay có nhiều dịch vụ cung cấp cho khách hàng những trải nghiệm tuyệt vời về cái đẹp, trong đó có dịch vụ spa. Khi tiến hành hoạt động dịch vụ spa thì cần phải có những trang thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Có những thiết bị ở trong nước chưa cung cấp được thì cần phải tiến hành nhập khẩu từ nước ngoài. Vậy thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp trong ngành spa được thực hiện như thế nào?

1. Nguyên tắc cấp giấy phép nhập khẩu

  • Các trang thiết bị làm đẹp của ngành dịch vụ spa được coi là các trang thiết bị y tế nên việc nhập khẩu các trang thiết bị đó sẽ tuân theo quy định của Bộ Y tế về việc nhập khẩu thiết bị y tế.
  • Theo quy định của Bộ Y tế thì nếu các trang thiết bị y tế được nhập khẩu mà thuộc Danh mục trang thiết bị y tế phải cấp giấy phép nhập khẩu thì phải được cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các trang thiết bị làm đẹp mà không thuộc Danh mục nêu trên thì khi nhập khẩu không cần giấy phép nhập khẩu nhưng phải đảm bảo về các hồ sơ truy xuất về nguồn gốc, chất lượng, xuất xứ của các trang thiết bị đó theo quy định pháp luật.
  • Khi tiến hành hoạt động nhập khẩu thì chủ thể kinh doanh dịch vụ spa phải tiến hành nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về nhập khẩu. Thuế suất nhập khẩu sẽ căn cứ vào Biểu thuế xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.

2. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị làm đẹp

2.1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu

Đối với những mặt hàng trang thiết bị làm đẹp spa mà thuộc Danh mục trang thiết bị y tế phải cấp giấy phép thì chủ thể nhập khẩu cần phải chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo mẫu do Bộ Y tế ban hành. Chủ thể nhập khẩu cần phải thể hiện ý chí mong muốn nhập khẩu các trang thiết bị thông qua văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo mẫu do luật định.

– Tại thời điểm nộp hồ sơ thì phải nộp bản sao hợp lệ hoặc bản chính giấy chứng nhận lưu hành tự do thiết bị làm đẹp còn hiệu lực. Bản sao hợp lệ là bản sao có đóng dấu, chữ kỹ của tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu và phải có bản chính để cơ quan cấp phép đối chiếu tính xác thực. Nếu giấy chứng nhận lưu hành tự do mà do nước ngoài cấp thì cần phải dịch sang tiếng Việt và phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về lãnh sự.

Nếu giấy chứng nhận đó mà không ghi cụ thể thời hạn hết hiệu lực thì cần phải cung cấp giấy chứng nhận đó trong thời hạn 2 năm kể từ ngày được cấp.

– Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận ISO về vấn đề đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý và chất lượng quốc tế. Nếu nộp bản sao thì cần phải có dấu hoặc chữ ký của chủ thể đề nghị cấp phép và phải cung cấp các tài liệu để đối chiếu tính chính xác của giấy chứng nhận đó.

– Giấy ủy quyền còn hiệu lực pháp lý về việc chủ sở hữu thiết bị làm đẹp ủy quyền cho chủ thể nhập khẩu trang thiết bị đó. Có thể nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy ủy quyền đó.

– Các báo cáo, tài liệu mô tả kỹ thuật về thiết bị làm đẹp. Các báo cáo đó phải được mô tả bằng tiếng Việt và được lập theo mẫu do Bộ Y tế quy định/.

– Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Cataloge về miêu tả các thông số, chứng năng kỹ thuật của thiết bị làm đẹp ngành spa.

– Các tài liệu, báo cáo về việc đánh giá lâm sàng và hướng dẫn sử dụng trang thiết bị đó theo mẫu ban hành của Bộ Y tế.

– Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật hiện hành

2.2. Trình tự đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu

  • Chủ thể nhập khẩu thiết bị làm đẹp nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại Bộ Y tế, cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế.
  • Cơ quan cấp phép xem xét và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
  • Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức Hội đồng tư vấn việc cấp phép nhập khẩu trang thiết bị làm đẹp để Hội đồng tiến hành xem xét, cho ý kiến đối với hồ sơ của chủ thể đề nghị cấp phép.
  • Bộ Y tế tiến hành cấp giấy phép nhập khẩu trong trường hợp Hội đồng tư vấn đồng ý việc cấp giấy phép trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có có biên bản họp của Hội đồng. Nếu từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.

2.3 Thời hạn của giấy phép nhập khẩu

Kể từ ngày được cấp giấy phép nhập khẩu thì chủ thể nhập khẩu chỉ được phép tiến hành nhập khẩu trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ký giấy phép nhập khẩu.

Đối với từng loại mặt hàng thiết bị làm đẹp mà thuộc danh mục phải cấp giấy phép thì thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép như trên, khi có Giấy phép nhập khẩu thì chủ thể mới được tiến hành hoạt động nhập khẩu thiết bị làm đẹp đó. Còn đối với những mặt hàng mà không thuộc danh mục phải cấp phép thì tiến hành nhập khẩu như các loại hàng hóa thông thường nhưng phải đáp ứng được các điều kiện hải quan theo quy định pháp luật. Hãy liên hệ ngay dịch vụ tư vấn doanh nghiệp  để được giải đáp những băn khoăn, thắc mắc của bạn.

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y dược

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y dược

Trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành, Luật sư Việt Luật đã giải đáp cho quý khách hàng các câu hỏi pháp lý liên quan đến các quy định của pháp luật về việc thực hiện cấp các chính chỉ hành nghề y dược nhằm giải đáp các thắc mắc liên quan đến việc thực hiện các quy định của pháp luật như thế nào là đúng ? Thấu hiểu các vấn đề mà đa số quý khách hàng của chúng tôi có thể giải đáp cho bạn như sau.Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y dược.

TÌNH HUỐNG PHÁP LÝ:

Thưa luật sư, tôi đã tốt nghiệp đại học dược tại Hà Nội  và có mong muốn được cấp chứng chỉ hành nghề y dược để mở cửa hàng thuốc. Tuy nhiên, đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên tôi phải đảm bảo những điều kiện như thế nào theo quy định của pháp luật để được cấp chứng chỉ hành nghề dược ? Tôi gửi câu hỏi của mình đến Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí : 1900 6199 để được luật sư giải đáp giúp tôi các quy định của pháp luật liên quan đến điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề y dược là gì ?

tong-dai-mien-phi-19006199

NỘI DUNG TƯ VẤN

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi để  được tư vấn các quy định của pháp luật về việc thực hiện các quy định của liên quan đến chứng chỉ hành nghề y dược được cấp như thế nào ? Một cá nhân cần đáp ứng các điều kiện gì để được cấp chứng chỉ hành nghề y dược. Từ những vấn đề bạn thắc mắc gửi về cho luật sư Việt Luật dưới đây luật sư có thể giúp bạn giải đáp như sau:

Tư vấn Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y dược

Thứ nhất, Theo quy định của pháp luật hiện hành thì người được cấp chứng chỉ hành nghề y dược khi đảm bảo hồ sơ như sau:

Theo Điều 5 Nghị định 109/2016/NĐ-CP cấp chứng chỉ hành nghề người hành nghề y dược như sau:
1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, cụ thể như sau:
a) Văn bằng chuyên môn y;
b) Văn bằng cử nhân y khoa do nước ngoài cấp được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận tương đương trình độ đại học nhưng phải kèm theo giấy chứng nhận đã qua đào tạo bổ sung theo ngành, chuyên ngành phù hợp với thời gian đào tạo ít nhất là 12 tháng tại cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì được coi là tương đương với văn bằng bác sỹ và được cấp chứng chỉ hành nghề với chức danh là bác sỹ;
c) Văn bằng cử nhân hóa học, sinh học, dược sĩ trình độ đại học và phải kèm theo chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo chuyên ngành kỹ thuật y học về xét nghiệm với thời gian đào tạo ít nhất là 3 tháng hoặc văn bằng đào tạo sau đại học về chuyên khoa xét nghiệm;
d) Giấy chứng nhận là lương y hoặc giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền hoặc người có phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp.
Trường hợp mất các văn bằng chuyên môn trên thì phải có giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận thay thế bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo nơi đã cấp văn bằng chuyên môn đó cấp. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y dược
3. Giấy xác nhận quá trình thực hành theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc bản sao hợp lệ các văn bằng tốt nghiệp bác sỹ nội trú, bác sỹ chuyên khoa I, bác sỹ chuyên khoa II, trừ trường hợp là lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc người có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
4. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 6 Điều 23 và khoản 5 Điều 25 Nghị định này cấp.
5. Phiếu lý lịch tư pháp.
6. Sơ yếu lý lịch tự thuật theo Mẫu 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đang làm việc trong cơ sở y tế tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú đối với những người xin cấp chứng chỉ hành nghề không làm việc cho cơ sở y tế nào tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
7. Hai ảnh màu 04 cm x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng, tính đến ngày nộp đơn.

Thứ hai, Nơi tiếp nhận việc cấp chứng chỉ hành nghề y dược được quy định như thế nào theo quy định của pháp luật ?

Việc nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các điều 5, 6, 7 và 8 Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 26 Luật khám bệnh, chữa bệnh gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Y tế;
b) Người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Y tế.
2. Trường hợp người hành nghề đã được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp chứng chỉ hành nghề nhưng tại thời điểm đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề, người hành nghề thay đổi nơi làm việc thì nộp hồ sơ như sau:
a) Người hành nghề đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế nộp hồ sơ về Sở Y tế nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó đặt trụ sở;
b) Người hành nghề đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế nộp hồ sơ về Bộ Y tế.
3. Trường hợp người hành nghề không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào tại thời điểm đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề thì nộp hồ sơ về Sở Y tế, nơi đăng ký thường trú để đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề.

Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư liên quan đến câu hỏi của khách hàng về việc thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề y dược đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư về câu hỏi của khách hàng gửi về cho chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 6199 . Nếu còn bất cứ thắc mắc, vướng mắc gì liên quan đến việc thực hiện các quy định của pháp luật trên thực tế thì bạn hãy liên hệ với chúng tôi  để được làm việc với luật sư.

Trên đây là toàn bộ thông tin cơ bản về Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y dược hi vọng rằng nó sẽ giúp ích cho khách hàng. Mọi thông tin chi tiết xin mời khách hàng liên hệ với Việt Luật để được tư vấn cụ thể.