Pháp lý

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LÝ MIỄN PHÍ – 1900 6199

Tư vấn pháp luật đang là nhu cầu thiết thực với mỗi cá nhân, gia đình và là xu hướng của toàn xã hội hiện nay. Ở những nước phát triển thì mỗi cá nhân, gia đình đều có luật sư riêng của họ, điều đó chứng minh vai trò trợ giúp pháp luật trong cuộc sống, công việc .. là điều hết sức quan trọng. Tại Việt Nam do điều kiện kinh tế còn khó khăn, việc thuê riêng cho mình luật sư thì không phải ai cũng đủ khả năng thực hiện việc đó như chi phí cao, nguồn luật sư, chuyên viên tư vấn còn quá ít so nhu cầu xã hội.

Nhận thấy những nhu cầu thiết yếu về tư vấn pháp luật trong xã hội, mục đích mang đến những thông tin pháp lý chính xác giúp giải quyết vấn đề vướng mắc pháp lý mà mọi người đang gặp phải Nhanh Chóng và Tiết Kiệm tối đa Chi Phí,  với mọi đối tượng đó là cá nhân, doanh nghiệp, người giàu, hay nghèo… đều có thể tiếp cận và yêu cầu hỗ trợ pháp luật dễ dàng. Việt Luật đã mở kênh hỗ trợ pháp luật trực tuyến thông qua tổng đài điện thoại hoàn toàn miễn phí. Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí 1900 6199. ( Nhanh chóng – Tiện lợi – Tiết Kiệm- Ở bất cứ nơi đâu )
Trước hết quý khách có thể tìm hiểu về kênh tư vấn pháp luật trực tuyến mà Việt Luật cung cấp như Công ty Việt Luật hoạt động như thế nào ? Những hình thức tư vấn pháp luật mà Việt Luật cung cấp? Những lĩnh vực, những nội dung tư vấn trực tiếp tới quý khách mà Việt Luật hỗ trợ ?
tổng đài tư vấn pháp luật 19006199

Việt Luật là một trong những đơn vị tiên phong và luôn đẫn đầu trong dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại 1900.6199. Để được tư vấn luật trực tuyến miễn phí trên mọi lĩnh vực, quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và trên toàn quốc có thể liên hệ với chúng tôi ngay qua Hotline tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6199
Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hệ thống tổng đài, Việt Luật còn hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.

1. Giới thiệu về Việt Luật

Là một công ty Luật cung cấp dịch vụ pháp lý cho tất cả quý khách hàng trên toàn quốc. Hiện tại VIỆT LUẬT có 02 chi nhánh CHÍNH tại 02 miền: Hà NộiThành phố Hồ Chí Minh Và còn  hợp tác rất nhiều đơn vị hỗ trợ pháp lý tại các tỉnh thành.

  • Địa chỉ của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. [Chỉ đường]
  • Số điện thoại tư vấn trực tuyến của VIỆT LUẬT: 1900.6199
  • Số điện thoại yêu cầu dịch vụ – đặt lịch hẹn Luật sư của của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: 02437 332 666
  • Email yêu cầu dịch vụ: VIETLUAT126@GMAIL.COM VIỆT LUẬT hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách hàng có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.

2. Các hình thức tư vấn đa dạng của Việt Luật

Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại 1900.6199

Với dịch vụ này, quý khách hàng không cần đi tìm, đến các văn phòng Luật sư. Chỉ cần một cuộc điện thoại là bạn đã có thể kết nối với Luật sư, trao đổi với Luật sư và xin ý kiến tư vấn một cách dễ dàng – tiện lợi – nhanh chóng.

Hiện tại với đội ngũ Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên pháp lý đông đảo, có kinh nghiệm và chuyên môn cao trực tư vấn từ 7h00 sáng đến 23h00 đêm, chúng tôi tự tin đáp ứng mọi nhu cầu tư vấn pháp luật của mọi quý khách hàng dù bạn đang ở đâu vào bất cứ khi nào!

Tổng đài Luật sư 1900.6199 hiện tại phục vụ tư vấn hầu hết các lĩnh vực pháp luật. Tuy nhiên, chúng tôi xin được phép từ chối tư vấn đối với một số những trường hợp như sau:

  • Chống phá nhà nước, phỉ báng chính quyền
  • Có thái độ không tôn trọng Luật sư, chuyên viên tư vấn hỗ trợ
  • Các khách hàng trong tình trạng không tỉnh táo…
  • Để được sử dụng dịch vụ, quý khách hàng chỉ cần nhấc máy điện thoại lên, gọi cho chúng tôi theo số điện thoại: 1900.6199. Các vấn đề pháp lý đang vướng mắc của bạn sẽ được đội ngũ Luật sư của chúng tôi giải quyết ngay lập tức!

Việt Luật khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6199 vì các lý do sau:

Luật sư có thể hỗ trợ – tư vấn cho nhiều người trong 01 ngày
Quý khách không cần đi lại và chờ đợi, có thể sử dụng dịch vụ dù đang ở bất cứ nơi đâu ( Miễn có thiết bị phù hợp có thể kết nối tới tổng đài của chúng tôi )
Quý khách có thể sử dụng dịch vụ pháp lý bất cứ lúc nào
Đây là hình thức sử dụng tiện ích hỗ trợ pháp lý tiết kiệm nhất (Bạn chỉ cần chi trả cước điện thoại khi gọi đi theo quy định của nhà mạng mà không cần trả thêm bất cứ khoản phí tư vấn nào cho luật sư hay chuyên viên tư vấn của chúng tôi)

Tổng đài luật sư 1900 6199 – Tư vấn Luật của mọi nhà

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng của VIỆT LUẬT.

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính tùy theo yêu cầu sử dụng dụng dịch vụ từ phía quý khách.( Mỗi trường hợp khi làm việc và trao đổi cụ thể sẽ thống nhất về chi phí dịch vụ trực tiếp với khách hàng )

Trước khi qua văn phòng bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi qua cách thức sau:

  • Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi: 02437 332 666 (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối và để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).
    Đặt lịch hẹn trên website của chúng tôi HOẶC thông qua tổng đài tư vấn

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được thống nhất trước khi tới làm việc cùng quý khách, tùy theo trường hợp cụ thể.

VIỆT LUẬT sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

  • Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi: 02437 332 666 (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối và để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).
  • Đặt lịch hẹn trên website của chúng tôi HOẶC thông qua tổng đài điện thoại

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

3. Các lĩnh vực tư vấn của Việt Luật

VIỆT LUẬT với đội ngũ Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn đông đảo, đa dạng về chuyên môn tự tin cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trên hầu hết mọi lĩnh vực pháp luật. Cụ thể bao gồm nhưng không giới hạn các lĩnh vực pháp luật sau:
Gọi 1900 6199 »
  • Bấm phím 1: Gặp luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình
  • Bấm phím 2: Gặp luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, y tế
  • Bấm phím 3: Gặp luật sư tư vấn giao thông
  • Bấm phím 4: Gặp luật sư tư vấn đất đai, sổ đỏ, nhà đất
  • Bấm phím 5: Gặp luật sư tư vấn doanh nghiệp, giấy phép đầu tư, kế toán thuế, thành lập công ty
  • Bấm phím 6: Gặp luật sư tư vấn dân sự
  • Bấm phím 7: Gặp luật sư tư vấn hình sự
  • Bấm phím 8: Gặp luật sư tư vấn lao động, tiền lương
  • Bấm phím 9: Gặp chuyên gia tâm lý tư vấn tình cảm
  • Bấm phím 0: Đặt lịch hẹn tại văn phòng Việt Luật

4. LỜI KẾT

– VIỆT LUẬT luôn phục vụ tư vấn theo trách nhiệm – đạo đức nghề nghiệp . Quý khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ pháp lý do chúng tôi cung cấp.
– Lĩnh vực tư vấn đa dạng, thời gian tư vấn rộng khắp, hỗ trợ tư vấn theo nhiều hình thức khác nhau, đội ngũ Luật sư đông đảo, nhiệt tâm! VIỆT LUẬT luôn nỗ lực hết mình và tự tin sẽ đem đến cho toàn thể quý khách hàng trên toàn quốc, đặc biệt là các quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, và nhận nhiều ưu đãi về chi phí dịch vụ tốt nhất hiện nay.
– Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ:
– Địa chỉ của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội. [Chỉ đường]
– Địa chỉ chi nhánh tại TPHCM: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM.  [Chỉ đường]
– Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Việt Luật: 1900.6199
– Số điện thoại yêu cầu dịch vụ – đặt lịch hẹn Luật sư của VIỆT LUẬT02437 332 666
– Email yêu cầu dịch vụ: VIETLUAT126@GMAIL.COM

Giấy phép sản xuất thuốc thú y

Giấy phép sản xuất thuốc thú y

Chất lượng và an toàn của thuốc thú y trên thị trường là vấn đề đáng lo ngại không chỉ người tiêu dùng mà còn chả những người trực tiếp sản xuất, chăn nuôi. Do đó, để đánh giá được chất lượng, bảo đảm của thuốc thú y được sản xuất thì nhà nước ta đã quy định các tổ chức, doanh nghiệp phải được cấp Giấy phép sản xuất thuốc thú y mới sản xuất được thuốc thú y.

 

giay-phep-san-xuat-thuoc-thu-y

1. Khái quát Giấy phép sản xuất thuốc thú y

– Thuốc thú y là chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được cơ quan nhà nước phê duyệt được dùng cho động vật. Mục đích sử dụng thuốc thú ý rất đa dạng từ phòng, ngừa bệnh đến chữa bệnh, nâng cao đề kháng, sức khẻo của động vật.
– Giấy phép sản xuất thuốc thú y là giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn tiến hành sản xuất thuốc thú y

2. Điều kiện để xin giấy phép sản xuất thuốc thú y

+ Về địa điểm:
Nơi sản xuất phải cách biệt với khu người dân, các công trình công cộng, bệnh xá, bệnh viện, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật và các nguồn gây ô nhiễm khác;
Không gây ảnh hưởng hay gây ô nhiễm tới môi trường
+ Về nhà xưởng:
– Cơ sở sản xuất có thiết kế nhà xưởng phù hợp với loại thuốc sản xuất, lượng lưu trữ, để tránh ẩm, mốc, sự xâm nhập của nguồn ô nhiễm, các loại côn trùng, động vật và động vật khác;
– Nền nhà xưởng cao, mặt sàn nhẵn dễ dàng vệ sinh, khử trùng, tường và trần được xây dựng chắc chắn dễ dàng vệ sinh và nhà xưởng được bố trí hệ thống đèn phù hợp
– Hệ thống cấp, thoát và xử lý nước đảm bảo cho hoạt động sản xuất, môi trường
– Ngoài ra, nhà xưởng còn được trang bị hệ thống phòng, báo chữa cháy thoát hiểm theo quy định
+ Kho chứa đựng nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm:
– Kho chứa có diện tích phù hợp để bảo quản. Đối với các dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ thì có kho riêng ở bên ngoài, đồng thời kho còn phải được thiết kế tránh ngập lụt, ẩm mốc và các động vật côn trùng khác xâm nhập; kho chứa được bố trí hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống báo cháy, chữa cháy và thoát hiểm theo quy định
– Nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm phải có giá kệ để dựng và trang bị thiết bị để bảo quản
– Trang thiết bị, dụng cụ: phải phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất kèm theo hướng dẫn sử dụng, thường xuyên được bảo trì, vệ sinh đảm bảo an toàn
– Kiểm tra chất lượng thuốc thú y: Khu vực kiểm tra chất lượng không được nằm trong khu vực sản xuất, có vị trí phù hợp để tránh nhiễm chéo…… Khu vực kiểm tra bảo có đủ trang thiết bị theo yêu cầu và mẫu, chất chuẩn được bảo quản tại khu vực riêng.
+ Người trực tiếp quản lý được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y về sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y
– Người trực tiếp sản xuất thuốc được tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ

Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bao gồm

 – Đơn đăng ký cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y
 – Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật.
 – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sản xuất thuốc thú ý
 – Chứng chỉ hành nghề thú y của những người trực tiếp quản lý
 – Biên bản phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo đánh giá tác động môi trường

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y

Bước 1: Cá nhân hãy gọi điện theo số 19006199 để được tư vấn cách soạn thảo chính xác nhất tránh bị trả hồ sơ
Bước 2: Cá nhân tiến hành nộp hồ sơ đầy đủ giấy tờ về đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y theo quy định cho Cục Thú y
Bước 3:  Trong thời hạn 15 ngày  Cục Thú y sẽ tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ về các điều kiện theo quy định. Nếu đủ điều kiện thì doanh nghiệp được cấp cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y trong 5 ngày kể từ ngày kết thúc điều tra
Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép sản xuất thú y luôn được tư vấn bơi đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm. Mọi vấn đề liên quan đến Giấy phép sản xuất thuốc thú y doanh nghiệp đừng chần chừ nhấc máy gọi đến Công ty tư vấn Việt Luật qua số Hotline: 0965.999.345
Giấy phép kinh doanh dịch vụ làm đẹp

Giấy phép kinh doanh dịch vụ làm đẹp

Kinh doanh trong lĩnh vực làm đẹp hứa hẹn đem lại mức lợi nhuận hấp dẫn cho doanh nghiệp. Việc xin Giấy phép kinh doanh lĩnh vực làm đẹp sẽ dễ dàng hơn với sự tư vấn, giúp đỡ của Việt Luật. Bài viết sau đây, Công ty tư vấn Việt Luật  xin hướng dẫn cho các chủ thể kinh doanh các bước để đăng ký Giấy phép kinh doanh dịch vụ làm đẹp

I. Ngành nghề đăng ký kinh doanh Spa, Chăm sóc sắc đẹp

Dịch vụ làm đẹp bao gồm nhiều phương thức kinh doanh.
Ví dụ:
  • 9610: Dịch vụ tắm hơi, massage
  • 9631: Cắt tóc, làm đầu, gội đầu.
giay-phep-kinh-doanh-dich-vu-lam-dep

II. Điều kiện kinh doanh dịch vụ làm đẹp

Chủ thể kinh doanh dịch vụ làm đẹp cần thực hiện đăng ký kinh doanh theo hình thức Đăng ký hộ kinh doanh cá thể hoặc thành lập công ty.
Nếu hoạt động kinh doanh sắc đẹp  không gồm hoạt động xoa bóp thì cơ sở đã được hoạt động kinh doanh bình thường sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Nếu chủ thể kinh doanh đăng ký kinh doanh trong đó có bao gồm hoạt động xoa bóp thì ngoài các điều kiện chung cơ sở kinh doanh cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Thứ nhất, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ làm đẹp
2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
4. Bản khai lý lịch của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh
Cơ sở kinh doanh dịch vụ làm đẹp nộp hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền, nếu hồ sơ của cơ sở kinh doanh làm đẹp hợp lệ thì sẽ được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Nếu không sẽ được trả lời văn bản nêu rõ lý do không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

+ Thứ hai, Đáp ứng đủ điều kiện như sau:

1. Điều kiện về cơ sở vật chất:
a) Địa điểm cơ sở kinh doanh làm đẹp cố định, không gần nơi sinh hoạt gia đình và đủ điều kiện về ánh sáng
Nếu kinh doanh xoa bóp thì phải bảo đảm các điều kiện sau đây mỗi phòng xoa bóp có chuông cấp cứu bố trí một chiều từ phòng xoa bóp tới phòng của bác sỹ hoặc phòng đón tiếp khách hàng
– Cơ sở có bản quy trình, kỹ thuật mà nhân viên thực hiện xoa bóp, cỡ chữ to dễ đọc hoặc bản quy trình được in trên khổ A4 và được treo trên tường.
– Cơ sở có buồng tắm hợp đảm bảo vệ sinh, luôn có đủ điện, nước để phục vụ và các điều kiện vệ sinh, trang thiết bị khác để chăm sóc khách hàng.
2. Điều kiện về thiết bị:
Giường xoa bóp hoặc ghế hoặc đệm được vệ sinh sạch sẽ, phù hợp với cơ sở kinh doanh làm đẹp; ga trải giường, gối, khăn tắm đực giặt, vệ sinh sạch sẽ thường xuyên.
Cơ sở có giường khám bệnh, luôn có tủ thuốc cấp cứu đựng các thuốc cấp cứu thông thường, bàn làm việc và dụng cụ y tế cơ bản như huyết áp, ống nghe, bơm kim tiêm, nhiệt kế tại phòng trực của bác sỹ.
3. Điều kiện về nhân sự:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật đối với dịch vụ xoa bóp có trình độ là bác sỹ/ y sỹ/ kỹ thuật viên được đào tạo, có chứng chỉ chuyên khoa phục hồi chức năng, vật lý trị liệu hoặc y học cổ truyền. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật có chỉ định thuốc phải là bác sỹ chuyên ngành phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, y học cổ truyền.
Nhân viên làm việc nếu có thực hiện kỹ thuật xoa bóp thì phải được cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo về xoa bóp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, trang phục gọn, sạch, đẹp, có bảng ghi rõ tên cơ sở, tên nhân viên, có dán ảnh.
Cơ sở kinh doanh dịch vụ làm đẹp không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép hoạt động những vẫn phải tuân thủ các điều kiện theo quy định và trước khi hoạt động phải có văn bản thông báo đủ điều kiện gửi về Sở Y tế nơi đặt trụ sở trong thời hạn 10 ngày trước khi hoạt động để quản lý.

III. Trình tự thủ tục xin Giấy phép kinh doanh lĩnh vực làm đẹp

1.  Đối với hộ kinh doanh cá thể

Để hoàn tất thủ tục cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ xin đăng ký giấy phép kinh doanh dịch vụ làm đẹp ở UBND quận , huyện nơi cơ sở đặt trụ sở.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể gồm:
• Đơn xin đăng ký kinh doanh
• Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề  kinh doanh dịch vụ làm đẹp
• Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nơi đặt địa điểm kinh doanh hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng hợp pháp

2.  Đối với giấy phép đăng ký kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp

Cơ sở soạn thảo hồ sơ và nộp lên xin đăng ký giấy phép kinh doanh dịch vụ làm đẹp ở Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh. Sau 3-5 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cho cơ sở.
Bộ hồ sơ gồm có:
• Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật doanh nghiệp ký
• Dự thảo điều lệ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ làm đẹp
• Danh sách cổ đông/ thành viên doanh nghiệp kinh doanh  dịch vụ làm đẹp kèm giấy tờ tuỳ thân của từng người
Trên đây là tư vấn của Công ty tư vấn Việt Luật về Giấy phép kinh doanh dịch vụ làm đẹp. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ luật sư tư vấn doanh nghiệp để được tư vấn giải đáp
Placeholder

Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là văn bản không còn xa lại đối với những người hoạt động kinh doanh các ngành nghề có điều kiện bởi lẽ với quy định của pháp luật hiện nay, rất nhiều ngành nghề hoạt động phải có giấy chứng nhận này mới được cấp Giấy phép hoạt động. Công ty tư vấn Việt Luật tư vấn cho bạn đọc các quy định của pháp luật hiện hành về Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT.

I/ Khái quát về Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự ( Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT )

Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là văn bản mà các doanh nghiệp kinh doanh, hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật yêu cầu về an ninh, trật tự cần phải có do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp.

1. Các ngành, nghề đầu tư kinh doanh yêu cầu phải có Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT 

Rất nhiều ngành nghề hiện nay yêu cầu cần phải có Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT. Ví dụ một số ngành nghề trong
  • Sản xuất con dấu
  • Kinh doanh công cụ hỗ trợ
  • Kinh doanh các loại pháo
  • Kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
  • Kinh doanh dịch vụ xoa bóp
  • Kinh doanh dịch vụ bảo vệ, gồm: Dịch vụ bảo vệ con người, tài sản, mục tiêu và các hoạt động hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Kinh doanh súng bắn sơn.;
  • Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
  • Kinh doanh casino;
  • Kinh doanh dịch vụ đặt cược;
  • Kinh doanh khí;
  • Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
  • Kinh doanh tiền chất thuốc nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ in…..
Để biết được ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp có thuộc vào trường hợp phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT hay không, doanh nghiệp hãy liên hệ ngay Công ty tư vấn Việt Luật để được hỗ trợ giải đáp.

2. Điều kiện chung

+ Cá nhân chịu trách nhiệm về tình hình an ninh, trật tự của cơ sở thuộc một trong các trường hợp sau:
– Đối với người Việt Nam:
  • Không bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự
  • không có tiền án về các tội theo quy định của luật như xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội thực hiện do lỗi cố ý và bị kết án phạt tù từ trên 03 năm tù nhưng chưa được xóa án tích;
  • Không đang thuộc trường hợp tạm hoãn chấp hành hình phạt tù/ cải tạo không giam giữ/ quản chế/ cấm cư trú/ cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án;
  • Cá nhân không nghiện ma tuý;
  • Không chịu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/ tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc/ đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc…
– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài/  Người nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép cư trú.
+ Cơ sở đáp ứng được các điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định của pháp luật
+ Cơ sở có phương án về an ninh, trật tự đối tuỳ theo ngành nghề mà pháp luật quy định:
– Xác định khu vực cụ thể cần tăng cường lực lượng để bảo đảm an ninh, trật tự
– Các biện pháp, phương tiện thực, biện pháp tổ chức, chỉ đạo hiện để đảm bảo an toàn
– Xác định những lực lượng hoạt động thường xuyên
– Biện pháp phối hợp với cơ quan chức năng
– Đặt ra tình huống giả định khi có sự việc xảy ra; công tác huy động lực lượng, phương tiện; biện pháp xử lý.
Đối với từng lĩnh vực kinh doanh hoạt động thì pháp luật quy định riêng về Điều kiện về an ninh, trật tự. Do vậy, doanh nghiệp hãy cung cấp thông tin về ngành nghề mà doanh nghiệp hoạt động để Công ty tư vấn Việt Luật tư vấn cho bạn rõ ràng, cụ thể.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT

1. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (Bộ Công an)
2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3. Công an cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

III/ Hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT

1. Văn bản đề nghị cấp GCN ANTT của cơ sở kinh doanh
2. Bản sao hợp lệ Văn bản nghiệm thu về PCCC hoặc Biên bản kiểm tra về PCCC
3. Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hay Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về ANTT của cơ sở kinh doanh.
4. Các văn bản khác:
– Bản sao văn bằng chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự
– Văn bản cho phép hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với một số ngành nghề như: khai thác khoáng sản, kinh doanh súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ; casino; kinh doanh dịch vụ đặt cược,…..

IV/ Trình tự, thủ tục cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT

  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Cơ quan có thẩm quyền
  • Cán bộ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ doanh nghiệp cung cấp hợp lệ thì doanh nghiệp được cấp Phiếu nhận hồ sơ;
  • Doanh nghiệp căn cứ ngày được ghi trên Phiếu nhận hồ sơ đến nhận kết quả Giấy ANTT 3. Thời hạn hoàn thành việc cấp GCN ANTT kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định như sau:
Trên đây là tư vấn của Công ty tư vấn Việt Luật về vấn đề Giấy Chứng nhận đủ điều kiện ANTT. Chúng tôi luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết với bạn khi có nhu cầu. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ luật sư tư vấn doanh nghiệp tại Việt Luật để được hỗ trợ, giải đáp.
Đăng ký kinh doanh thảo dược thiên nhiên

Đăng ký kinh doanh thảo dược thiên nhiên

Các loại thảo dược thiên nhiên có tác dụng đem lại những lợi ích to lớn cho sức khỏe con người. Do vậy mà nhiều chủ thể muốn kinh doanh trong lĩnh vực này. Vậy việc đăng ký kinh doanh đối với các loại thảo dược thiên nhiên được thực hiện như thế nào?
dang-ky-kinh-doanh-thao-duoc-thien-nhien-min

1. Điều kiện đăng ký kinh doanh đối với các loại thảo dược thiên nhiên

Đối với hoạt động kinh doanh phát sinh lợi nhuận thì chủ thể kinh doanh phải tiến hành đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với các loại thảo dược thiên nhiên thì trong một số trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh, bao gồm:
  • Cơ sở sản xuất các loại thảo dược làm thực phẩm nhỏ lẻ.
  • Cơ sở kinh doanh thảo dược không có yêu cầu về bảo quản sản phẩm.
  • Cơ sở bán hàng rong.
  • Cơ sở kinh doanh thảo dược với bao gói sẵn không yêu cầu bảo quản đặc biệt.
  • Nhà thuốc được cấp GPP có kinh doanh thảo dược, thực phẩm chức năng…
– Nếu không thuộc các trường hợp trên thì khi muốn kinh doanh đối với các loại thảo dược thì chủ thể kinh doanh phải tiến hành đăng ký kinh doanh.
 + Do nhu cầu kinh doanh đối với các loại thảo dược thiên nhiên ở một địa phương nhất định, quy mô hình thức nhỏ lẻ thì hãy tiến hành đăng ký kinh doanh dưới mô hình kinh doanh là hộ kinh doanh.
<>> Theo quy định pháp luật thì hộ kinh doanh là mô hình do cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đăng ký kinh doanh và sử dụng dưới 10 lao động và chỉ được đăng ký tại một địa điểm nhất định.
 – Hộ kinh doanh tiến hành chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với khoản nợ, nghĩa vụ tài sản.

2. Thủ tục đăng ký kinh doanh với các loại thảo dược thiên nhiên

Khi lựa chọn được mô hình hộ kinh doanh để tiến hành đăng ký kinh doanh thì chủ thể kinh doanh tiến hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký hộ kinh doanh: Lưu ý: Đơn này phải đảm bảo có đủ các nội dung theo quy định như: tên, địa điểm dự kiến kinh doanh, thông tin liên lạc (số điện thoại, fax, thư điện tử), ngành nghề dự kiến kinh doanh, nguồn vốn để đảm bảo hoạt động kinh doanh, số lao động được sử dụng trong hộ kinh doanh.
  • Giấy chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia vào mô hình hộ kinh doanh, của người đại diện trong hộ gia đình (Bản sao có hợp lệ).
  • Biên bản họp của nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh hoạt động đối với các loại thảo dược thiên nhiên. Biên bản họp phải ghi nhận các thông tin về ngày giờ, địa điểm họp và phải có chữ ký của các cá nhân trong nhóm cá nhân đó.
  • Các giấy tờ, tài liệu cần thiết khác liên quan
– Đại diện hộ kinh doanh tiến hành gửi hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa điểm kinh doanh.
– Trong thời hạn 03 ngày từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài chính – Kế hoạch tiến hành xem xét, kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trường hợp từ chối cấp thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Đối với quy mô nhỏ thì khi kinh doanh các loại thảo dược thiên nhiên, chủ thể kinh doanh nên lựa chọn mô hình hộ kinh doanh và tiến hành đăng ký kinh doanh như thủ tục nêu trên. Còn nếu kinh doanh với quy mô lớn hơn thì nên thành lập mô hình doanh nghiệp. Hãy liên hệ dịch vụ thành lập hộ kinh doanh cá thể  để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn về vấn đề này.
Cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bể bơi

Cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bể bơi

Thời gian gần đây một số bể bơi không được cấp phép kinh doanh bị sập, hư hỏng, không đảm bảo vệ sinh an toàn gây tổn hại đến sức khỏe cho khách hàng. Do vậy, việc rà soát lại những cơ sở đủ điều kiện cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bể bơi được thực hiện ngày càng chặt chẽ.

Những cơ sở kinh doanh bể bơi mà vẫn chưa thực hiện thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bể bơi thì đây là bài viết mà Việt Luật dành cho các bạn để giúp các cơ sở.

cap-giay-phep-du-dieu-kien-kinh-doanh-be-boi-min

I/ Điều kiện cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bể bơi

1. Điều kiện Về cơ sở vật chất

– Bể bơi:
+ Bể bơi phục vụ kinh doanh có kích thước ít nhất 8m x18m hoặc diện tích của bể bơi tương đương 144m2
+ Đáy bể bơi được xây dựng theo cấu trúc có độ dốc đều, không gập ghềnh, độ sâu chênh lệch không quá 1m nếu bể bơi được xây dựng có chiều dài trên 25m hoặc tối đa 0,5m nếu bể bơi có chiều dài 25m.
+ Thành bể, đáy bể, gạch lát nền đáy bể không bị nứt, vỡ. Bể nhảy cầu thì đáy phải có màu trắng.
– Bục nhảy:
Chỉ có bể bơi có độ sâu ít nhất 1,35m mới được lắp bục xuất phát bơi.
+ Bể nhảy cầu có chiều sâu ít nhất 1/2 chiều cao tính từ mặt nước đến vị trí đặt bục nhảy.
– Sàn: Sàn xung quanh bể bơi phải có cấu trúc phẳng không làm nước bị đọng giúp do người đi lại không bị trơn trượt. Kể cả sàn khu vực vệ sinh và tắm cũng phải được thiết kế tương tự.
– Bồn nhúng chân:
+ Trước khi người tập xuống bể cần có bồn nhúng chân.
+ Chiều sâu của bồn nhúng chân phải đạt từ 0,15m đến 0,2m;
+ Gạch được sử dụng phải là gạch tráng men và nước đủ độ trong và nồng độ clo dư tốt.
– Bể phải phải có nhà tắm, nhà vệ sinh cho khách hàng và phòng thay đồ.
– Âm thanh, ánh sáng:
+ Âm thanh: Bể bơi cần trang bị hệ thống âm thanh đủ công suất để mọi người ở tất cả khu vực trong bể bơi có thể nghe rõ thông báo khi cần thiết.
+ Ánh sáng: Hệ thống ánh sáng ở mọi địa điểm trong bể bơi được trang bị phải lớn hơn 300Lux. Mặc dù không bắt buộc nhưng khuyến khích các cơ sở trang bị hệ thống đèn chiếu sáng dưới lòng bể.
– Tiêu chuẩn về nước:
+ Cơ sở phải thường xuyên thay nước, cọ rửa bể bơi và khử trùng nước theo quy định, đối với bể̀ bơi sử dụng nước giếng khoan không có hệ thống lọc tuần hoàn và xử lý bằng hóa chất thì phải thực hiện ít nhất 1 lần/tuần.
+ Đối với bể̀ bơi có trang bị hệ thống lọc tuần hoàn thì phải làm vệ sinh thành bể̀ , hút cặn và bơm đủ nước ít nhất 1 lần trong ngày
+ Nước bể bơi phải đáp ứng các  chỉ tiêu chất lượng theo quy định: độ trong chỉ tiêu cần đạt là từ 25 độ Sneller trở lên, hàm lượng chất vẩn đục nhỏ hơn 2mg/l đối với bể bơi ngoài trời, Clorua nhỏ hơn 0,5 mg/l… Cơ sở cần kiểm tra các chỉ tiêu tối thiểu 1 lần trong ngày, đối với lưu mẫu nước 500 ml mỗi lần kiểm tra tối thiểu 05 ngày. Các số liệu kiểm tra cần được ghi chép để cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể kiểm tra bất cứ lúc nào.
– Y tế:
+ Phòng y tế có trang bị giường nghỉ cho người bệnh, luôn có sẵn thuốc cấp cứu và thiết bị cấp cứu ngạt nước.
+ Cơ sở có liên kết cấp cứu với cơ sở y tế gần nhất để kịp thời hỗ trợ khi có tình huống xảy ra.
+ Người tham gia tập luyện trước khi rời khỏi bể bơi phải được nhỏ thuốc mắt, mũi, lau khô tai
– Mật độ: Một người trên 1m2 đối với khu vực nước nông hoặc một người trên 2m2 đối với khu vực nước sâu
– Đảm bảo các quy định về thời gian hoạt động, vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định.

2. Về trang thiết bị

– Dây phao: cơ sở có trang bị cả dây phao dọc ( theo đường bơi cho các bể bơi có độ sâu từ 1,40m) và dây phao ngang ( để chia khu vực có độ sâu từ 1m trở xuống)
– Trang bị cứu hộ: Có đủ sào cứu hộ, phao cứu sinh, ghế theo quy định
– Bảng biểu: bảng nội quy, biển báo, bảng báo hiệu khu vực dành cho người không biết bơi, bảng cấm; biển báo khác.

3. Về nhân viên chuyên môn

có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp. Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Nhân viên cứu hộ” Cơ sở luôn bố trí nhân viên cứu hộ khi có người tham gia tập luyện, luôn ở tư thế sẵn sàng cứu hộ, đảm bảo số lượng theo quy định, thực hiện trách nhiệm của mình khi tham gia nhiệm vụ.

II. Điều kiện về thủ tục giấy tờ giấy phép kinh doanh bể bơi

– Cơ sở nộp Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bể bơi đến Sở văn hóa, thể thao và du lịch, hồ sơ gồm:
1.Văn bản đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bể bơi
2. Bản tóm tắt đáp ứng điều kiện kinh doanh bể bơi, trong đó có các nội dung về đội ngũ cán bộ, nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn tài chính bảo đảm hoạt động.
– Thời hạn thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì trong  07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ sở được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bể bơi.

 Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bể bơi được thực hiện bởi đội ngũ chuyên viên tư vấn được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm chuyên môn. Mọi vấn đề liên quan đến giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bể bơi đừng chần chừ nhấc máy gọi đến Việt Luật

Xem thêm: Giấy phép quảng cáo cho các dịch vụ

Giấy phép quảng cáo cho các dịch vụ

Giấy phép quảng cáo cho các dịch vụ

Các loại hình dịch vụ hiện nay rất đa dạng và rộng mở cho tất cả các đối tượng khách hàng. Chính vì sự đa dạng này mà công tác quản lý việc quảng cáo cho các dịch vụ khó khăn hơn. Vì vậy pháp luật quy định khi quảng cáo, doanh nghiệp phải xin cấp Giấy phép quảng cáo cho các dịch vụ. Nếu không thực hiện sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Việt Luật sẽ khái quát cho doanh nghiệp trình tự, thủ tục xin Giấy phép quảng cáo cho các dịch vụ để doanh nghiệp có thể nắm rõ hơn quy định của pháp luật về vấn đề này.

giay-phep-quang-cao-cho-cac-dich-vu-min

1. Về Điều kiện chung để thực hiện việc quảng cáo:

– Hoạt động quảng cáo về hoạt động kinh dịch vụ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và có ngành nghề kinh dịch vụ đó. Như vậy, muốn thực hiện hoạt động quảng cáo thì doanh nghiệp phải xin giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Đối với các loại hình dịch vụ đặc biệt thì phải có giấy tờ về sự hợp chuẩn, hợp quy của dịch vụ khi muốn quảng cáo. Muốn có được các giấy tờ này doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký hợp chuẩn, hợp quy để được cấp cái giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy.

Đối với các dịch vụ đặc biệt như:

Doanh nghiệp muốn quảng cáo dịch vụ khám bệnh và chữa bệnh phải có Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh/ Danh mục kỹ thuật chuyên môn  do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp/ phê duyệt.
– Đối với một số lĩnh vực khám, chữa bệnh, người thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thì phải có Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định nếu muốn được cấp giấy phép quảng cáo
Trước khi thực hiện việc quảng cáo, doanh nghiệp phải soạn thảo và nộp hồ sơ xin xác nhận nội dung quảng cáo tới cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Xem thêm: Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quảng cáo cần có các văn bản sau:

+ Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp muốn quảng cáo
– Nếu doanh nghiệp tiến hành quảng cáo trên báo nói, báo hình thì cần 1 bản ghi nội dung quảng cáo dự kiến trong đĩa, file mềm kèm 3 bản kịch bản dự kiến quảng cáo.
– Nếu doanh nghiệp tiến hành quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo khác cần cung cấp 3 bản ma-két chứa nội dung quảng cáo được in mầu kèm file mềm
+ Văn bản chứng minh những thông tin trong  quảng cáo: Các tài liệu được ghi bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt kèm bản gốc có xác nhận
+ Hợp đồng hoặc thoả thuận thuê diễn viên nếu Maket xuất hiện hình ảnh
– Trong maket có hình ảnh logo nhãn hiệu hàng hóa thì cần cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
– Văn bản tiếp nhận đăng ký nội dung khuyến mại khi quảng cáo có nội dung khuyến mại.
+ Tuỳ thuộc vào dịch vụ mà doanh nghiệp đăng ký thì Việt Luật sẽ tư vấn doanh nghiệp các văn bản kỹ càng hơn

Thủ tục xin Giấy phép quảng cáo cho các dịch vụ

– Doanh nghiệp soạn thảo hồ sơ đầy đủ giấy tờ theo quy định
– Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Nếu hồ sơ hợp lệ thì doanh nghiệp sẽ được cấp phiếu hẹn trả kết quả, trình lãnh đạo Sở ký duyệt cấp giấy phép
– Doanh nghiệp tiến hành nộp lệ phí và đến nhận kết quả theo phiếu hẹn đã được giao
Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến Giấy phép quảng cáo cho các dịch vụ, Doanh nghiệp hãy liên hệ Việt Luật: 
+ Tư vấn cho doanh nghiệp các quy định về quảng cáo trước khi tiến hành soạn thảo hồ sơ
+ Tư vấn doanh nghiệp điều chỉnh lại nội dung quảng cáo, văn bản, giấy tờ cho hợp lệ
+ Tư vấn mọi vấn đề phát sinh liên quan sau khi hoàn thành công việc

Tất cả dịch vụ tư vấn của Việt Luật đều MIỄN PHÍ, doanh nghiệp có thể thoải mái trao đổi với chuyên viên của chúng tôi mà không lo bị mất phí dịch vụ tư vấn.

Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động

Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động

Công ty Việt Luật là một trong những đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động tư vấn Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động. Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định của pháp luật. Do đó, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động doanh nghiệp muốn kinh doanh xuất khẩu lao động bắt buộc phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Việt luật xin tư vấn doanh nghiệp về Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động để doanh nghiệp nắm được kiến thức cơ bản liên quan đến vấn đề này.

I. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN

– Đối tượng thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động là các doanh nghiệp có định hướng hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài có ký kết hợp đồng lao động. Đây là giấy phép mà doanh nghiệp cần phải có khi muốn hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động. Nếu không thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép mà tự ý hoạt động thì doanh nghiệp bị xử phạt theo quy định pháp của luật.

giay-phep-hoat-dong-dich-vu-xuat-khau-lao-dong-min

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

1. Thành lập doanh nghiệp có chức năng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

– Việc đầu tiên là doanh nghiệp phải được thành lập một cách hợp pháp theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam. Doanh nghiệp muốn hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động cần có 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
– Trong ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp cần có đăng ký ngành nghề hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
– Vốn pháp định của các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động là 05 tỷ đồng, do vậy, để hoạt động trong lĩnh vực này doanh nghiệp cần đáp ứng số vốn pháp định pháp luật yêu cầu.
– Doanh nghiệp là đơn vụ trực tiếp tiến hành tổ chức hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

2. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy hoạt động xuất khẩu lao động

Doanh nghiệp cần xây dựng phương án tổ chức Bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài bao gồm: Trung tâm xuất khẩu lao động, trung tâm đào tạo; Bộ phận theo dõi, quản lý lao động và Bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động: thường được tổ chức thành Bộ phận đào tạo và Bộ phận quản lý học viên.
– Người điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cần có trình độ đại học trở lên, tối thiểu ba năm kinh nghiệm
– Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cần chứng minh được năng lực tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu của hoạt động

3. Thực hiện hoạt động ký quỹ tại Ngân hàng

Doanh nghiệp tiến hành ký quỹ tại Ngân hàng Thương mại với mức tiền là 01 tỷ đồng. Số tiền này được phong tỏa tại Ngân hàng khi doanh nghiệp hoạt động và chỉ trong một số trường hợp mới được rút ra theo quy định.

4. Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động

 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu lao động bao gồm:
– Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu lao động
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
– Giấy tờ chứng minh đủ doanh nghiệp đủ điều kiện về vốn pháp định;
– Văn bản xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp đã tiến hành ký quỹ;
– Đề án hoạt động của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
– Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành và giấy tờ chứng minh ( bằng cấp, giấy tờ chứng minh kinh nghiệm) của người điều hành đủ điều kiện trở thành người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
– Phương án tổ chức của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động hoặc báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động của doanh nghiệp đề ra.
– Danh sách trích ngang các nhân viên chuyên trách trong bộ máy hoạt động
– Giấy tờ chứng chứng minh trụ sở làm việc
– Các văn bản, giấy tờ khác có liên quan theo quy định
+ Sau khi đã đáp ứng được các điều kiện theo quy định, doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu lao động tại Cục quản lý lao động ngoài nước.
+ Khi hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp đầy đủ, Cục quản lý lao động ngoài nước tổ chức cử Đoàn xác minh đến doanh nghiệp để xác minh. Sau đó điều kiện xác định đáp ứng yêu cầu thì sẽ trình hồ sơ lên Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
+ Bộ trưởng Bộ lao động – thương binh và Xã hội lấy ý kiến của UBND cấp tỉnh; Sở lao động thương binh và xã hội. Sau đó cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp nếu đủ điều kiện

Nếu Doanh nghiệp còn bất cứ vướng mắc nào liên quan đến thủ tục cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động, vui lòng liên hệ với công ty tư vấn Việt Luật để được hỗ trợ tư vấn và giải đáp: 19006199.

 

Cấp giấy phép xây dựng cho doanh nghiệp

Cấp giấy phép xây dựng cho doanh nghiệp

Khi một doanh nghiệp tiến hành xây dựng công trình nhất định thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng về công trình đó. Vậy việc cấp phép xây dựng cho doanh nghiệp phải đáp ứng được điều kiện gì và thủ tục cấp phép ra sao?

thu-tuc-xin-cap-phep-xay-dung-cho-doanh-nghiep-min

1. Điều kiện cấp phép xây dựng

Đối với các công trình được doanh nghiệp xây dựng trên thực tế thì trước khi tiến hành xây dựng thì phải đáp ứng được các điều kiện để được cấp phép xây dựng, bao gồm:
  • Công trình mà doanh nghiệp xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch chi tiết được cơ quan phê duyệt, ngoài ra còn phải đáp ứng được quy hoạch về kiến trúc, thiết kế đô thị đã được thẩm duyệt (đối với những khu vực chưa có quy hoạch về chi tiết hoạt động xây dựng).
  • Công trình phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Doanh nghiệp khi tiến hành xây dựng thì phải có các giấy tờ chứng minh việc sử dụng hợp pháp địa điểm xây dựng như hợp đồng thuê hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất..
  • Doanh nghiệp phải có các phương án để đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và các công trình kế bên. Đảm bảo được các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an toàn kỹ thuật, đê điều, năng lượng, giao thông và đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định pháp luật.
  • Các công trình xây dựng phải có thiết kế chi tiết về việc xây dựng, thiết kế này đã được phê duyệt và thẩm định theo quy định pháp luật.
  • Các điều kiện khác tùy thuộc vào từng loại công trình.

2. Thủ tục cấp phép xây dựng cho doanh nghiệp

2.1. Hồ sơ cấp phép

Đối với từng loại công trình xây mới thì hồ sơ đề nghị cấp phép là khác nhau, bao gồm:
Hồ sơ cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm:
– Đơn đề nghị về việc cấp phép xây dựng theo mẫu.
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm xây dựng (bản sao hợp lệ).
– Bản vẽ về thiết kế xây dựng công trình.
– Cam kết về việc bảo đảm an toàn cho công trình liền kề, đảm bảo an toàn về môi trường…

Hồ sơ cấp phép xây dựng công trình không theo tuyến bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp phép xây dựng.
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
– Quyết định phê duyệt dự án xây dựng (bản sao).
– Bản vẽ về thiết kế xây dựng.
– Giấy tờ chứng minh, kê khai năng lực, kinh nghiệm đối với chủ trì thiết kế công trình kèm chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ cấp phép xây dựng công trình theo tuyến bao gồm các giấy tờ như công trình không theo tuyến, ngoài ra còn phải có các giấy tờ:

– Văn bản chấp thuận về sự phù hợp vị trí tuyến của công trình.
– Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với các công trình xây dựng khác thì hồ sơ bổ sung theo những đặc trưng của công trình đó.

2.2. Cơ quan cấp phép xây dựng

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng bao gồm:
– Đối với các công trình cấp đặc biệt thì sẽ do Bộ Xây dựng cấp phép.
– Đối với những công trình cấp I,II, công trình về di tích lịch sử, tôn giáo, thuộc dự án có vốn đầu tư nước ngoài… thì sẽ do UBND cấp tỉnh cấp phép.
UBND cấp tỉnh có thể phân cấp cho Sở Xây dựng, khu công nghiệp, ban quản lý khu kinh tế, khu chế xuất để cấp phép trong phạm vi thẩm quyền.
– Đối với công trình nhà ở, khu di tích thuộc địa bàn quản lý thì do UBND cấp huyện cấp phép xây dựng.

2.3. Trình tự cấp phép

– Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
– Trong thời hạn 07 ngày từ ngày nhận được hồ sơ thì cơ quan cấp phép phải tiến hành thẩm định hồ sơ và tổ chức kiểm tra thực địa.
– Căn cứ vào tính chất, loại công trình xây dựng thì cơ quan cấp phép xây dựng đối chiếu điều kiện cấp phép và gửi văn bản để lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan.
– Cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 12 ngày từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
– Khi đáp ứng được các điều kiện và lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thì trong thời hạn 30 ngày, cơ quan có thẩm quyền tiến hành cấp giấy phép xây dựng công trình cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp muốn xây dựng các công trình trên thực tế thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng. Để tìm hiểu rõ hơn về hồ sơ và thủ tục của từng loại công trình, liên hệ ngay đến luật sư tư vấn doanh nghiệp để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.

Giấy phép bán lẻ rượu

Giấy phép bán lẻ rượu

Rượu là loại hàng hóa đặc biệt được tiêu thụ lớn ở Việt Nam. Để đảm sức khoẻ người tiêu dùng khi kinh doanh bán lẻ rượu cần phải thực hiện thủ tục xin giấy phép bán lẻ rượu. Cơ sở kinh doanh bán lẻ rượu muốn được cấp giấy phép bán lẻ rượu thì cần đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Bài viết này, Việt Luật gửi tới bạn đọc bài viết về Giấy Phép bán lẻ rượu nhằm cung cấp thông tin cơ bản giúp cho doanh nghiệp dễ dàng trong việc xin giấy phép bán lẻ rượu.

giay-hep-ban-le-ruou-min

1/ Điều kiện kinh doanh bán lẻ rượu

+ Bên kinh doanh bán lẻ rượu được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật. Mô hình kinh doanh có thể là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh cá thể…. tuỳ theo quy mô, nhu cầu và khả năng của chủ thể kinh doanh.
+ Chủ thể có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh. Địa điểm kinh doanh bán lẻ rượu cần cố định và rõ ràng.
+ Thương nhân sản xuất, phân phối rượu cho chủ thể kinh doanh có văn bản giới thiệu/ hợp đồng nguyên tắc.
+ Rượu sử dụng vào kinh doanh buôn bán đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm.
+ Cơ sở kkinh doanh bán lẻ rượu cần đáp ứng yêu cầu đảm bảo về an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường.

Quyền và nghĩa vụ chủ thể kinh doanh bán lẻ rượu

+ Việc nhập rượu để bán lẻ phải từ cơ sở sản xuất, nhà phân phối, thương nhân bán buôn đúng như được ghi nhận trong giấy phép
+ Việc bán rượu cho chủ thể kinh doanh bán rượu tiêu dùng tại chỗ hoặc người mua  phải tại địa điểm được ghi nhận trong giấy phép.

2/ Trình tự thủ tục cấp Giấy phép bán lẻ rượu

Bước 1:

Chủ thể kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu tại Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chủ thể có thể lựa chọn việc nộp hồ sơ qua các phương thức nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến đến địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ rượu
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được chứng thực.
– Hợp đồng bán lẻ tối thiểu với một bên cung cấp rượu.
– Văn bản chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh. Đối với trường hợp thuê sử dụng thì tối thiểu có thời hạn là 1 năm.
– Văn bản liệt kê các thiết bị kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm trong cơ sở kinh doanh rượu để xác định cơ sở có đảm bảo thông thoáng, tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm.
– Văn bản liên quan đến bảo đảm phòng cháy chữa cháy,  bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Xử lý hồ sơ 

Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng xem xét, thẩm định hồ sơ xem hồ sơ có đầy đủ văn bản và hợp lệ không. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép cho thương nhân. Nếu hồ sơ không đáp ứng đầy đủ quy định thì chủ thể kinh doanh sẽ được nhận văn bản yêu cầu bổ sung.

Một số lưu ý

+ Hiệu lực của Giấy phép bán lẻ rượu có thời hạn trong vòng 5 năm.
+ Khi hết thời hạn quy định trên, chủ thể kinh doanh phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước 30 ngày giấy phép đã được cấp hết hiệu lực. Việc cấp lại sẽ được áp dụng như đối với trường hợp cấp mới.

Dịch vụ tư vấn xin Giấy phép bán lẻ rượu của Công ty tư vấn Việt Luật

+ Hỗ trợ chủ thể kinh doanh về điều kiện hồ sơ đề nghị xin cấp Giấy Phép bán lẻ rượu;
+ Trao đổi, hỗ trợ cho khách hàng trong quá trình cấp Giấy Phép bán lẻ rượu;
+ Tư vấn mắc mắc của khách hàng trong quá trình cấp phép
+ Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hotline tư vấn giấy phép doanh nghiệp để được tư vấn hỗ trợ kịp thời

Xem thêm: Giấy phép bán buôn rượu

Giấy phép bán buôn rượu

Giấy phép bán buôn rượu

Việt Nam là một trong những nước có lượng tiêu thụ rượu hàng đầu thế giới. Có thể thấy rằng nhu cầu sử dụng mặt hàng tiêu thụ này ở nước ta rất cao. Do đó, nhiều cơ sở mọc lên bán buôn rượu thu về nguồn lợi khổng lồ.
Tuy vậy, muốn bán buôn rượu một cách hợp pháp, các cơ sở cần có giấy phép kinh doanh buôn bán rượu. Để giải đáp những thắc mắc liên quan đến Giấy phép bán buôn rượu, mời quý khách hàng tham khảo bài viết dưới đây của Công ty tư vấn Việt Luật.
giay-phep-ban-buon-ruou-min

I/ Khái quát hoạt động bán buôn rượu

“Bán buôn rượu” là hoạt động của thương nhân thu mua mặt hàng rượu từ một hoặc nhiều thương nhân phân phối sản phẩm rượu,thương nhân sản xuất rượu, để bán lẻ cho các chủ thể kinh doanh bán lẻ khác.
Giá trị của Giấy phép kinh doanh bán buôn rượu có hiệu lực trong vòng 5 năm kể từ thời điểm cấp. Do vậy, nếu muốn tiếp tục kinh doanh bán buôn rượu, chủ thể kinh doanh cần có văn bản đề nghị cấp lại giấy phép gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng thời nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

Quyền và nghĩa vụ của cơ sở bán buôn rượu:

+ Cơ sở bán buôn phải mua rượu từ cơ sở sản xuất, cơ sở phân phối hoặc bán buôn rượu khác đúng theo cơ sở được ghi nhận trong giấy phép.
+ Cơ sở chỉ được bán rượu cho cơ sở bán buôn, bán lẻ rượu, cá nhân bán rượu tiêu dùng, bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng trong địa điểm phạm vi lãnh thổ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép
+ Tiến hành bán rượu cho chủ thể kinh doanh mua rượu để xuất khẩu
+ Cơ sở tiến hành niêm yết bản sao giấy phép bán buôn rượu được chứng thực hợp pháp và được cấp hợp pháp theo quy định pháp luật đã được cơ quan có thẩm quyền;

II/ Điều kiện cấp Giấy phép bán buôn rượu

+ Cơ sở kinh doanh được quyền sử dụng hợp pháp kho hàng với tổng diện tích sàn sử dụng từ 50 m2 trở lên.
+ Cơ sở kinh doanh đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường; an ninh, phòng cháy chữa cháy theo các tiêu chuẩn, điều kiện pháp luật yêu cầu
+ Cơ sở kinh doanh có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, nơi cơ sở đặt trụ sở chính có ít nhất 3 chủ thể kinh doanh bán lẻ rượu.
+ Mặt hàng rượu bán buôn cần đảm bảo yêu cầu về An toàn thực phẩm.
+ Cơ sở được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp và đã đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn rượu.
+ Cơ sở cung cấp được các văn bản như bản giới thiệu/ hợp đồng của cơ sở sản xuất rượu, phối rượu, bán buôn rượu khác.

III/ Trình tự, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương tự
3. Các tài liệu chứng minh quyền sử dụng cơ sở chứa kho hàng, bán rượu như bản sao hợp đồng thuê/mượn
4. Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy: Đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật thì cần cung cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm của mặt hàng rượu
5. Bản sao hợp đồng nguyên tắc, văn bản xác nhận, cam kết tham gia hệ thống bán buôn của cơ sở bán lẻ; Giấy phép bán lẻ rượu của cơ sở tham gia hệ thống bán buôn
6. Bản cam kết do chủ thể kinh doanh tự lập về chấp hành các điều  kiện phòng cháy chữa cháy, môi trường.
7.Giấy tờ liên quan đến bên cung cấp rượu như hợp đồng nguyên tắc, văn bản giới thiệu, trong đó cần ghi rõ mặt hàng rượu kinh doanh

Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép bán buôn rượu

– Thương nhân soạn thảo tất cả các văn bản liên quan để hoàn tất hồ sơ xin cấp Giấy phép và nộp lên Sở Công Thương
– Khi nhận được hồ sơ đầy đủ, cá nhân có thẩm quyền được phân công sẽ xem xét, thẩm đinh hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu cho chủ thể kinh doanh
– Khi  hồ sơ đã cung cấp còn thiếu hoặc chưa hợp lệ thì cơ quan quản lý nhà nước sẽ gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung, hoàn thiện.
Công ty tư vấn Việt Luật với đội ngũ chuyên viên đầy nhiệt tình, nhiệt huyết luôn hỗ trợ tận tâm với doanh nghiệp tư vấn về Giấy phép bán buôn rượu. Đừng do dự liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc.

Dịch vụ tư vấn Giấy phép bán buôn rượu tại Công ty tư vấn Việt Luật

+ Tư vấn miễn phí cho doanh nghiệp các vấn đề về Giấy phép bán buôn rượu.
+ Tư vấn trình tự, thủ tục cấp giấy phép bán buôn rượu
+ Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hotilne tư vấn doanh nghiệp 0965.999.345