Pháp lý

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LÝ MIỄN PHÍ – 1900 6199

Tư vấn pháp luật đang là nhu cầu thiết thực với mỗi cá nhân, gia đình và là xu hướng của toàn xã hội hiện nay. Ở những nước phát triển thì mỗi cá nhân, gia đình đều có luật sư riêng của họ, điều đó chứng minh vai trò trợ giúp pháp luật trong cuộc sống, công việc .. là điều hết sức quan trọng. Tại Việt Nam do điều kiện kinh tế còn khó khăn, việc thuê riêng cho mình luật sư thì không phải ai cũng đủ khả năng thực hiện việc đó như chi phí cao, nguồn luật sư, chuyên viên tư vấn còn quá ít so nhu cầu xã hội.

Nhận thấy những nhu cầu thiết yếu về tư vấn pháp luật trong xã hội, mục đích mang đến những thông tin pháp lý chính xác giúp giải quyết vấn đề vướng mắc pháp lý mà mọi người đang gặp phải Nhanh Chóng và Tiết Kiệm tối đa Chi Phí,  với mọi đối tượng đó là cá nhân, doanh nghiệp, người giàu, hay nghèo… đều có thể tiếp cận và yêu cầu hỗ trợ pháp luật dễ dàng. Việt Luật đã mở kênh hỗ trợ pháp luật trực tuyến thông qua tổng đài điện thoại hoàn toàn miễn phí. Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí 1900 6199. ( Nhanh chóng – Tiện lợi – Tiết Kiệm- Ở bất cứ nơi đâu )
Trước hết quý khách có thể tìm hiểu về kênh tư vấn pháp luật trực tuyến mà Việt Luật cung cấp như Công ty Việt Luật hoạt động như thế nào ? Những hình thức tư vấn pháp luật mà Việt Luật cung cấp? Những lĩnh vực, những nội dung tư vấn trực tiếp tới quý khách mà Việt Luật hỗ trợ ?
tổng đài tư vấn pháp luật 19006199

Việt Luật là một trong những đơn vị tiên phong và luôn đẫn đầu trong dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại 1900.6199. Để được tư vấn luật trực tuyến miễn phí trên mọi lĩnh vực, quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và trên toàn quốc có thể liên hệ với chúng tôi ngay qua Hotline tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6199
Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hệ thống tổng đài, Việt Luật còn hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.

1. Giới thiệu về Việt Luật

Là một công ty Luật cung cấp dịch vụ pháp lý cho tất cả quý khách hàng trên toàn quốc. Hiện tại VIỆT LUẬT có 02 chi nhánh CHÍNH tại 02 miền: Hà NộiThành phố Hồ Chí Minh Và còn  hợp tác rất nhiều đơn vị hỗ trợ pháp lý tại các tỉnh thành.

  • Địa chỉ của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. [Chỉ đường]
  • Số điện thoại tư vấn trực tuyến của VIỆT LUẬT: 1900.6199
  • Số điện thoại yêu cầu dịch vụ – đặt lịch hẹn Luật sư của của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: 02437 332 666
  • Email yêu cầu dịch vụ: VIETLUAT126@GMAIL.COM VIỆT LUẬT hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách hàng có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.

2. Các hình thức tư vấn đa dạng của Việt Luật

Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại 1900.6199

Với dịch vụ này, quý khách hàng không cần đi tìm, đến các văn phòng Luật sư. Chỉ cần một cuộc điện thoại là bạn đã có thể kết nối với Luật sư, trao đổi với Luật sư và xin ý kiến tư vấn một cách dễ dàng – tiện lợi – nhanh chóng.

Hiện tại với đội ngũ Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên pháp lý đông đảo, có kinh nghiệm và chuyên môn cao trực tư vấn từ 7h00 sáng đến 23h00 đêm, chúng tôi tự tin đáp ứng mọi nhu cầu tư vấn pháp luật của mọi quý khách hàng dù bạn đang ở đâu vào bất cứ khi nào!

Tổng đài Luật sư 1900.6199 hiện tại phục vụ tư vấn hầu hết các lĩnh vực pháp luật. Tuy nhiên, chúng tôi xin được phép từ chối tư vấn đối với một số những trường hợp như sau:

  • Chống phá nhà nước, phỉ báng chính quyền
  • Có thái độ không tôn trọng Luật sư, chuyên viên tư vấn hỗ trợ
  • Các khách hàng trong tình trạng không tỉnh táo…
  • Để được sử dụng dịch vụ, quý khách hàng chỉ cần nhấc máy điện thoại lên, gọi cho chúng tôi theo số điện thoại: 1900.6199. Các vấn đề pháp lý đang vướng mắc của bạn sẽ được đội ngũ Luật sư của chúng tôi giải quyết ngay lập tức!

Việt Luật khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6199 vì các lý do sau:

Luật sư có thể hỗ trợ – tư vấn cho nhiều người trong 01 ngày
Quý khách không cần đi lại và chờ đợi, có thể sử dụng dịch vụ dù đang ở bất cứ nơi đâu ( Miễn có thiết bị phù hợp có thể kết nối tới tổng đài của chúng tôi )
Quý khách có thể sử dụng dịch vụ pháp lý bất cứ lúc nào
Đây là hình thức sử dụng tiện ích hỗ trợ pháp lý tiết kiệm nhất (Bạn chỉ cần chi trả cước điện thoại khi gọi đi theo quy định của nhà mạng mà không cần trả thêm bất cứ khoản phí tư vấn nào cho luật sư hay chuyên viên tư vấn của chúng tôi)

Tổng đài luật sư 1900 6199 – Tư vấn Luật của mọi nhà

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng của VIỆT LUẬT.

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính tùy theo yêu cầu sử dụng dụng dịch vụ từ phía quý khách.( Mỗi trường hợp khi làm việc và trao đổi cụ thể sẽ thống nhất về chi phí dịch vụ trực tiếp với khách hàng )

Trước khi qua văn phòng bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi qua cách thức sau:

  • Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi: 02437 332 666 (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối và để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).
    Đặt lịch hẹn trên website của chúng tôi HOẶC thông qua tổng đài tư vấn

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được thống nhất trước khi tới làm việc cùng quý khách, tùy theo trường hợp cụ thể.

VIỆT LUẬT sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

  • Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi: 02437 332 666 (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối và để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).
  • Đặt lịch hẹn trên website của chúng tôi HOẶC thông qua tổng đài điện thoại

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

3. Các lĩnh vực tư vấn của Việt Luật

VIỆT LUẬT với đội ngũ Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn đông đảo, đa dạng về chuyên môn tự tin cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trên hầu hết mọi lĩnh vực pháp luật. Cụ thể bao gồm nhưng không giới hạn các lĩnh vực pháp luật sau:
Gọi 1900 6199 »
  • Bấm phím 1: Gặp luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình
  • Bấm phím 2: Gặp luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, y tế
  • Bấm phím 3: Gặp luật sư tư vấn giao thông
  • Bấm phím 4: Gặp luật sư tư vấn đất đai, sổ đỏ, nhà đất
  • Bấm phím 5: Gặp luật sư tư vấn doanh nghiệp, giấy phép đầu tư, kế toán thuế, thành lập công ty
  • Bấm phím 6: Gặp luật sư tư vấn dân sự
  • Bấm phím 7: Gặp luật sư tư vấn hình sự
  • Bấm phím 8: Gặp luật sư tư vấn lao động, tiền lương
  • Bấm phím 9: Gặp chuyên gia tâm lý tư vấn tình cảm
  • Bấm phím 0: Đặt lịch hẹn tại văn phòng Việt Luật

4. LỜI KẾT

– VIỆT LUẬT luôn phục vụ tư vấn theo trách nhiệm – đạo đức nghề nghiệp . Quý khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ pháp lý do chúng tôi cung cấp.
– Lĩnh vực tư vấn đa dạng, thời gian tư vấn rộng khắp, hỗ trợ tư vấn theo nhiều hình thức khác nhau, đội ngũ Luật sư đông đảo, nhiệt tâm! VIỆT LUẬT luôn nỗ lực hết mình và tự tin sẽ đem đến cho toàn thể quý khách hàng trên toàn quốc, đặc biệt là các quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, và nhận nhiều ưu đãi về chi phí dịch vụ tốt nhất hiện nay.
– Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ:
– Địa chỉ của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội. [Chỉ đường]
– Địa chỉ chi nhánh tại TPHCM: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM.  [Chỉ đường]
– Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Việt Luật: 1900.6199
– Số điện thoại yêu cầu dịch vụ – đặt lịch hẹn Luật sư của VIỆT LUẬT02437 332 666
– Email yêu cầu dịch vụ: VIETLUAT126@GMAIL.COM

Placeholder

Thủ tục mở thêm xưởng sản xuất ở tỉnh khác

Xưởng sản xuất cũng được coi là một đơn vị phụ thuộc của công ty như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do vậy công ty muốn thành lập xưởng sản xuất như là chi nhánh thì sẽ phải thực hiện đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật. Công ty tư vấn Việt Luật sẽ tư vấn bạn đọc về thủ tục mở xưởng sản xuất ở tỉnh khác thông qua bài viết sau đây.

Theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp có quyền thành lập các đơn vị phụ thuộc ở tỉnh mà doanh nghiệp xem xét có cơ hội để hoạt động, phát triển kinh doanh. Doanh nghiệp cần xem xét kỹ rằng việc mở xưởng sản xuất này dưới hình thức địa điểm kinh doanh hay chi nhánh.

1. Nếu doanh nghiệp mở xưởng sản xuất để làm địa điểm kinh doanh

– Doanh nghiệp tiến hành thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trường hợp này là phòng đăng ký doanh nghiệp nơi doanh nghiệp mở xưởng sản xuất kinh doanh). Xem thông tin địa chỉ các phòng đăng ký doanh nghiệp tỉnh, thành phố tai Việt Nam như sau:
– Ngoài địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp thì doanh nghiệp chỉ được đặt địa điểm kinh doanh tại tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh). Nếu doanh nghiệp chưa thành lập chi nhánh tại tỉnh khác thì doanh nghiệp không thể mở xưởng sản xuất kinh doanh tại tỉnh khác được. Doanh nghiệp tiến hành gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong vòng mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh.

Thông báo bao gồm các nội dung:

  •  Mã số doanh nghiệp của doanh nghiệp.
  • Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh nếu địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.
  • Tên và địa chỉ địa điểm kinh doanh.
  • Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh.
  • Họ và tên, hộ khẩu thường trú, Giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đứng đầu địa điểm kinh doanh.
  • Họ và tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
– Sau Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ phân công người có thẩm quyền nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, sau đó tiến hành cấp cho doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. Hoặc có thể bổ sung địa điểm kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp.

Thành lập chi nhánh 

Như đã phân tích ở trên, muốn mở xưởng sản xuất ở tỉnh khác mà chưa có chi nhánh tại đó thì doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh khác tỉnh.
Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh:
  • Khi thành lập chi nhánh doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm:
  • Mã số doanh nghiệp.
  • Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
  • Tên chi nhánh mà doanh nghiệp dự định thành lập.
  • Địa chỉ trụ sở chi nhánh dự định thành lập.
  • Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • Họ và tên, nơi cư trú của cá nhân, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy tờ tuỳ thân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh.
  •  Họ và tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có:
  • Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về vấn đề thành lập chi nhánh
  • Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.
  • Bản sao giấy tờ tuỳ thân hợp lệ của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
Doanh nghiệp thành lập chi nhánh ở tỉnh khác với trụ sở chính thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp phải tiến hành thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính bằng văn bản để bổ sung vào hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp mở xưởng sản xuất dưới hình thức chi nhánh

Doanh nghiệp tiến hành thủ tục thành lập chi nhánh như đã phân tích ở mục trên xem chi tiết nội dung này ở đây: Quy trình thành lập chi nhánh công ty

Trên đây là ý kiến tư vấn của Công ty tư vấn Việt Luật về vấn đề mở thêm xưởng sản xuất ở tỉnh khác. Trường hợp trong nội dung tư vấn của Việt Luật có vấn đề bạn đọc khó hiểu, cần được giải đáp hay bất kỳ vướng mắc pháp lý nào khác. Bạn đọc có thể liên hệ luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp để được tận tình giải đáp: 19006199.

Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

Bán hàng đa cấp là hoạt động bán hàng mang tính chất lợi ích kinh tế từ hoạt động kinh doanh. Khi tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp thì cần phải đăng ký tổ chức và hoạt động bán hàng đa cấp. Vậy điều kiện và thủ tục để được cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp được thực hiện như thế nào?

dang-ky-to-chuc-ban-hang-da-cap-min

1. Điều kiện cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

Kinh doanh bán hàng theo hình thức đa cấp là hoạt động sử dụng mạng lưới nhân lực gồm nhiều nhánh, nhiều cấp với mục đích là người tham gia vào hoạt động này được hưởng tiền thưởng, hưởng thù lao và các khoản lợi ích kinh tế từ hoạt động bán hàng của mình và người khác trong mạng lưới đa cấp đó.

Để có thể thực hiện hoạt động đa cấp trên thực tế thì cần phải tuân thủ các điều kiện sau:

  •  Phải được tổ chức và hoạt động dưới mô hình doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật doanh nghiệp và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận về hoạt động đa cấp.
  •  Doanh nghiệp phải có vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ VNĐ. Xem nội dung đầy đủ tại đây: Bán hàng đa cấp phải có trên 10 tỷ
  •  Thành viên, cổ đông sáng lập và chủ sở hữu công ty không được giữ các chức vụ đó tại doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy chứng nhận bán hàng đa cấp.
  •  Doanh nghiệp phải ký quỹ tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.
  •  Có hợp đồng mẫu khi tham gia các giao dịch bán hàng đa cấp có đủ các nội dung về quy tắc, trả thưởng, các chương trình về đào tạo bán hàng đa cấp.
  •  Doanh nghiệp phải đảm bảo được hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống mạng lưới, các trang điện tử để cung cấp thông tin về hoạt động bán hàng đa cấp.
  •  Có hệ thống liên lạc để có thể tiếp nhận và giải quyết những thắc mắc, những khiếu nại của những người trong quan hệ đa cấp.
– Một số điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật Xem toàn bộ nội dung về: Điều kiện kinh doanh xin cấp giấy phép bán hàng đa cấp tại Việt Nam

2. Thủ tục cấp phép đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

Khi tiến hành tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp thì doanh nghiệp tiến hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp phép đăng ký. Hồ sơ bao gồm:
  • Đơn đề nghị về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đa cấp (theo mẫu do pháp luật quy định).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương (bản sao hợp lệ).
  • Danh sách những người tham gia bán hàng đa cấp kèm theo các giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân của họ (bản sao hợp lệ).
  • Tài liệu liên quan đến bán hàng đa cấp, bao gồm mẫu hợp đồng, trả hoa hồng, thưởng, đào tạo nhân viên và quy tắc hoạt động của quá trình đa cấp.
  • Danh mục hàng hóa được bán theo hình thức đa cấp.
  • Văn bản xác nhận về việc doanh nghiệp đa cấp đã ký quỹ tại ngân hàng.
  • Văn bản giải trình về việc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của doanh nghiệp.
  • Tài liệu, văn bản chứng minh việc doanh nghiệp có hệ thống liên lạc, giải đáp thắc mắc và khiếu nại của khách hàng, của người tham gia hoạt động đa cấp.
  •  Một số giấy tờ cần thiết khác.
* Hình thức nộp hồ sơ:  Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ đến địa chỉ của Bộ Công Thương.
* Thời gian: Trong vòng 05 ngày từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Công Thương tiến hành kiểm tra hồ sơ và thẩm định hồ sơ trong thời hạn 20 ngày từ ngày nhận được phí thẩm định hồ sơ.
* Quy trình làm việc: Bộ Công Thương tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp nếu hồ sơ hợp lệ và có kết quả thẩm định. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản và thông báo cho doanh nghiệp biết.
Để tìm hiểu cụ thể, chính xác hơn về vấn đề này, liên hệ ngay đến tổng đài pháp lý 1900.6199 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
Thủ tục cấp giấy phép sản xuất rượu

Thủ tục cấp giấy phép sản xuất rượu

Rượu là sản phẩm hạn chế lưu thông trên thị trường và là những mặt hàng xa xỉ và bị Nhà nước áp thuế tiêu thụ đặc biệt. Do đó mà khi tiến hành hoạt động sản xuất rượu thì cần phải có giấy phép sản xuất thì mới có thể thực hiện trên thực tế. Vậy điều kiện để được cấp giấy phép sản xuất rượu và trình tự cấp phép được quy định như thế nào?
thu-tuc-cap-giay-phep-san-xuat-ruou-min
Bài viết liên quan:

1. Điều kiện sản xuất rượu

Rượu là sản phẩm đồ uống có cồn, được sản xuất từ quy trình lên men có chứa tinh bột. Rượu không bao gồm nước trái cây lên men độ cồn dưới 5% và bia các loại.
Khi tiến hành sản xuất rượu thì cơ sở sản xuất rượu phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
Đối với sản xuất rượu công nghiệp: sản xuất rượu theo dây chuyền, máy móc thiết bị công nghiệp cần đáp ứng được các điều kiện sau:
  • Cơ sở sản xuất rượu phải là doanh nghiệp được thành lập và tổ chức hoạt động theo pháp luật doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp đảm bảo đủ dây chuyền, trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật để đáp ứng được quy mô sản xuất dự kiến.
  • Doanh nghiệp phải đảm bảo được an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn môi trường theo các tiêu chí do pháp luật chuyên ngành quy định.
  • Doanh nghiệp đáp ứng được quy định về nhãn hàng hóa đối với sản phẩm rượu.
  • Đảm bảo nguồn nhân lực có đủ chuyên môn, trình độ kỹ thuật phù hợp với hoạt động sản xuất rượu.
Đối với sản xuất rượu thủ công: khi sản xuất rượu bằng các dụng cụ truyền thống nhằm mục đích kinh doanh thì phải đáp ứng được điều kiện:
  • Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp, là hợp tác xã hay hộ kinh doanh được thành lập theo các pháp luật chuyên ngành.
  • Cơ sở sản xuất rượu phải đảm bảo các điều kiện cần thiết về vệ sinh an toàn thực phẩm và về việc ghi nhãn rượu theo các quy định pháp luật.

2. Thủ tục cấp giấy phép sản xuất rượu

2.1. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất rượu

Đối với sản xuất rượu công nghiệp thì hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất bao gồm:

  • Đơn đề nghị về việc cấp phép sản xuất rượu công nghiệp (theo mẫu).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương (bản sao).
  • Giấy xác nhận về việc sản phẩm rượu phù hợp với quy định của pháp luật về sinh an toàn thực phẩm hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (bản sao hợp lệ).
  • Quyết định về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động đối với môi trường hay giấy xác nhận đăng ký bản cam kết về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ).
  • Danh sách tên và nhãn rượu mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất.
  • Thông tin của những cán bộ kỹ thuật tham gia vào quá trình sản xuất rượu kèm theo các bằng cấp, chứng chỉ của họ (bản sao hợp lệ).

Đối với sản xuất rượu thủ công thì hồ sơ bao gồm:

– Văn bản đề nghị cấp phép sản xuất rượu (theo mẫu).
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc hợp tác xã (bản sao hợp lệ).
– Giấy tiếp nhận công bố hợp quy hoặc giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (bản sao hợp lệ).
– Danh sách tên và nhãn rượu dự kiến sản xuất.

2.2. Thẩm quyền cấp phép sản xuất rượu

Đối với giấy phép sản xuất rượu thì thẩm quyền thuộc về:
– Bộ Công thương đối với giấy phép sản xuất rượu công nghiệp mà quy mô trên 03 triệu lít/năm.
– Sở Công thương đối với giấy phép sản xuất rượu công nghiệp dưới 03 triệu lít/năm.
– Phòng Kinh tế thuộc UBND cấp huyện đối với giấy phép sản xuất rượu thủ công.

2.3. Trình tự cấp phép

– Thương nhân tiến hành gửi hồ sơ đến địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền.
– Trong thời hạn 15 ngày đối với sản xuất rượu công nghiệp hoặc 10 ngày đối với sản xuất rượu thủ công kể từ ngày nhận được hồ sơ thì cơ quan cấp phép kiểm tra hồ sơ, thẩm định và tiến hành cấp phép sản xuất rượu cho thương nhân nếu hồ sơ hợp lệ.
– Trường hợp từ chối cấp phép thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Để được cấp phép sản xuất rượu thì tùy thuộc vào hình thức sản xuất mà hồ sơ và thời hạn cấp phép là khác nhau. Liên hệ ngay đến tổng đài 1900.6199 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.

 

Biên bản xác nhận đủ điều kiện PCCC

Biên bản xác nhận đủ điều kiện PCCC

Điều kiện về phòng cháy chữa cháy là một trong những điều kiện để chủ thể kinh doanh, chủ thể khác tiến hành các hoạt động của mình. Vậy để được cấp biên bản xác nhận về việc đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy thì thủ tục cấp biên bản đó được thực hiện như thế nào?

bien-ban-xac-nhan-du-dieu-kien-pccc-min

1. Các trường hợp cần phải có biên bản xác nhận đủ điều kiện PCCC

Theo quy định pháp luật hiện hành các cơ sở thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy bao gồm các cơ sở sau:
– Cơ sở trường học: học viện, đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề, trường THPT và các cơ sở giáo dục khác.
– Cơ sử bệnh viện, điều dưỡng, cơ sở y tế, cơ sở khám chữa bệnh, trung tâm y tế khác.
– Các trung tâm, nhà hát, nhà văn hóa, các rạp chiếu phim, sân vận động, vũ trường và các công trình mang tính chất công cộng khác.
– Các cơ sở về lưu trữ, cơ sở thư viện, bảo tàng, các di tích lịch sử và các công trình tương đương khác.
– Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị hoặc các cửa hàng bách hóa có quy mô vừa và lớn.
– Các cơ sở bưu chính, phát thanh truyền hình.
– Các trung tâm chỉ huy, các cảng hàng không, cảng nội thủy, cảng biển.
– Các bến xe, bãi đỗ xe, gara chứa ô tô, nhà ga.
– Các nhà đa năng, khách sạn, nhà chung cư, nhà nghỉ.
– Trụ sở của các cơ quan hành chính, trụ sở làm việc của chủ thể khác.
– Cơ sở hầm lò, cơ sở hạt nhân bức xạ, kho vũ khí.
– Các cửa hàng kinh doanh về xăng dầu, các nhà máy điện, biến áp, các kho hàng hóa, vật tư.
– Một số cơ sở khác theo quy định.
Khi thuộc trường hợp phải tuân thủ các điều kiện về phòng cháy chữa cháy thì chủ thể phải tiến hành đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp biên bản xác nhận về việc đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

2. Thủ tục cấp biên bản xác nhận đủ điều kiện PCCC

Để được cơ quan có thẩm quyền cấp biên bản xác nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy của cơ sở thì cơ sở phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp biên bản.
Hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị kiểm tra về các điều kiện về phòng cháy chữa cháy (theo mẫu do pháp luật quy định).
– Giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập cơ sở (bản sao hợp lệ, có thể được công chứng hoặc đóng dấu của cơ sở đó).
– Hồ sơ về phòng cháy chữa cháy tại cơ sở, bao gồm: quyết định về việc thành lập lực lượng phòng cháy chữa cháy, danh sách nhân viên PCCC, nội quy khi thực hiện hoạt động phòng cháy chữa cháy, nội quy về việc sử dụng điện hoặc các nội quy khác theo quy định; các văn bằng, chứng chỉ về nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy của nhân viên được huấn luyện và phương án chữa cháy của cơ sở đề nghị đó.
Thẩm quyền cấp biên bản xác nhận về việc đủ điều kiện PCCC bao gồm:
– Cục cảnh sát phòng cháy chữa cháy: đối với các cơ sở, dự án cao trên 100m, các công trình quan trọng của quốc gia và các dự án đầu tư thuộc nhóm A.
– Phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an cấp tỉnh đối với các cơ sở còn lại hoặc được Cục cảnh sát phòng cháy chữa cháy ủy quyền cấp biên bản.
Thời hạn giải quyết hồ sơ có thể là 05 ngày hoặc 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ tùy thuộc vào từng loại cơ sở đề nghị cấp biên bản.
Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về hồ sơ giấy tờ cũng như trình tự cấp biên bản xác này. Liên hệ ngay dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Hà Nội để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn.
Placeholder

Xin giấy phép kiểm dịch động vật, thực vật nhập khẩu

Xin giấy phép kiểm dịch động vật, thực vật nhập khẩu như thế nào? Khi các động vật, thực vật được nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam thì phải được kiểm dịch theo quy định đối với các trường hợp bắt buộc phải kiểm dịch để đảm bảo an toàn an toàn thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam. Vậy các sản phẩm động thực vật khi kiểm dịch thì được cấp phép kiểm dịch theo trình tự như thế nào?

1. Các trường hợp phải cấp giấy phép kiểm dịch đối với động vật, thực vật nhập khẩu

Theo quy định pháp luật hiện hành thì các sản phẩm động vật có trong Danh mục sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch trước khi nhập khẩu vào Việt Nam thì cần phải được phân tích nguy cơ và khả năng kiểm dịch. Căn cứ vào các kết quả của cuộc phân tích nguy cơ thì cơ quan có thẩm quyền quyết định cho các sản phẩm động thực vật nhập khẩu.

Một số yêu cầu đối với sản phẩm động vật và động vật trên cạn nhập khẩu vào Việt Nam tiến hành kiểm dịch như:

  • Động vật phải khỏe mạnh và có nguồn gốc từ các vùng được công nhận an toàn về dịch bệnh hoặc là không có các bệnh nguy hiểm theo quy định.
  • Có giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan nước xuất khẩu cấp để đáp ứng các yêu cầu kiểm dịch tại Việt Nam.
  • Đối với sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ các vùng được chứng nhận về an toàn dịch bệnh, không bị truyền nhiễm.

2. Thủ tục đề nghị cấp giấy phép kiểm dịch động vật, thực vật nhập khẩu

Hồ sơ đề nghị cấp phép kiểm dịch bao gồm:

  • Đơn đề nghị về việc cấp phép kiểm dịch động thực vật nhập khẩu (theo mẫu quy định).
  • Giấy đăng ký kiểm tra về chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm động thực vật (theo mẫu do Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn ban hành).
  • Yêu cầu về vấn đề kiểm dịch của nước nhập khẩu các sản phẩm động thực vật.
  • Đối với các sản phẩm động vật, thực vật thuộc đối tượng quản lý của cơ quan liên quan khác thì phải nộp giấy phép hoặc văn bản của cơ quan đó theo quy định.
  • Giấy chứng nhận về an toàn dịch bệnh đối với các sản phẩm động thực vật nơi sản xuất sản phẩm.
  • Một số giấy tờ cần thiết khác.

Tổ chức, cá nhân khi tiến hành nhập khẩu động thực vật thuộc Danh mục động thực vật phải kiểm dịch thì tiến hành gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch động thực vật đến Cục Thú y.

Trong vòng 05 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Thú y tiến hành xem xét, kiểm tra hồ sơ.

– Căn cứ vào tình hình dịch bệnh tại thời điểm đề nghị cấp phép kiểm dịch và hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh và an toàn dịch bệnh của các nước xuất khẩu thì Cục Thú y ra văn bản đồng ý kiểm dịch động thực vật và hướng dẫn các cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm dịch các sản phẩm động thực vật đó. Nếu không đồng ý việc kiểm dịch thì phải ra văn bản nêu rõ lý do từ chối.

– Trường hợp các động thực vật có nguồn gốc từ quốc gia lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam hoặc thuộc các vùng có nguy cơ cao về dịch bệnh thì phải được tiến hành phân tích nguy cơ dịch bệnh do Cục Thú y tổ chức thực hiện.

– Trong vòng 01 ngày từ ngày nhận hồ sơ khai báo kiểm dịch, Cục Thú y thông báo về thời gian, địa điểm kiểm dịch cho cá nhân, tổ chức và tiến hành cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu đối với động thực vật đạt yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định vào báo cho các cơ quan quản lý chuyên ngành.

Để được cấp phép kiểm dịch động vật, thực vật thì chủ thể đề nghị phải đáp ứng được các điều kiện và thực hiện kiểm dịch theo quy định. Mọi thắc mắc của bạn đọc xin liên hệ về 1900.6199 để được Việt Luật tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Placeholder

Hồ sơ công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Cơ sở lưu trú du lịch được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú chủ yếu thực hiện các hoạt động dịch vụ cho thuê cơ sở vật chất và các dịch vụ khác cho khách lưu trú. Để có thể hoạt động thì cơ sở lưu trú phải được công nhận hạng sao theo quy định. Vậy quyết định công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch được thực hiện như thế nào?

1. Hồ sơ công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

Theo quy định pháp luật hiện hành thì hồ sơ để đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch của cơ sở lưu trú bao gồm:
  • Đơn đề nghị về việc công nhận hạng sao của cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu do Bộ Văn hóa thể thao và du lịch ban hành).
  • Bản đánh giá về chất lượng của cơ sở lưu trú. Bản đánh giá này do chính cơ sở lưu trú tự đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia về việc xếp hạng sao cơ sở lưu trú du lịch.
  • Danh sách những người quản lý của cơ sở lưu trú du lịch và nhân viên thực hiện hoạt động dịch vụ trong cơ sở lưu trú kèm theo các giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân của họ (bản sao hợp lệ),
  • Văn bằng, chứng chỉ hoặc các giấy tờ về bồi dưỡng nghiệp vụ của trưởng bộ phận, người quản lý trong cơ sở lưu trú đó. Kèm theo các giấy tờ chứng minh kinh nghiệm trên thực tế của những người đó phù hợp với hoạt động của cơ sở lưu trú du lịch.
  • Các giấy tờ cần thiết khác có liên quan

2. Trình tự công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch

  • Sau khi chuẩn bị được đầy đủ giấy tờ, hồ sơ đề nghị công nhận hạng sao thì cơ sở lưu trú tiến hành gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch, đó là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp tỉnh nơi đặt cơ sở lưu trú đó.
  • Khi nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì trong vòng 03 ngày từ ngày nhận được hồ sơ thì Sở VHTTDL thông báo bằng văn bản cho cơ sở lưu trú biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ thì Sở VHTTDL tiến hành kiểm tra, xem xét hồ sơ và chủ trì, tiến hành phối hợp với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có liên quan đến hoạt động du lịch để thẩm định hồ sơ trong thời gian 30 ngày từ ngày nhận được hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ đáp ứng được các yêu cầu quy định thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch tùy thuộc vào việc tuân thủ các tiêu chí đã được thẩm định.
  • Nếu từ chối công nhận thì phải ra thông báo nêu rõ lý do từ chối cho cơ sở lưu trú biết.

3. Phí công nhận 

Một trong các điều kiện để được công nhận hạng sao đó là cơ sở lưu trú phải nộp đủ phí công nhận theo quy định của Bộ Tài chính. Theo đó thì mức phí như sau:
  •  Đối với công nhận hạng 01 sao và 02 sao thì mức phí là 1.500.000 đ/hồ sơ đề nghị công nhận.
  •  Đối với công nhận hạng 03 sao thì mức phí là 2.000.000 đ/hồ sơ đề nghị công nhận.
Khi kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch thì chủ thể kinh doanh dịch vụ này sẽ được cấp hạng sao tùy thuộc vào các điều kiện nhất định. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, liên hệ ngay đến tổng đài hỗ trợ pháp luật miễn phí 1900.6199 để được chuyên viên tư vấn cụ thể và chính xác hơn.
Thủ tục nhập khẩu vật liệu nha khoa

Thủ tục nhập khẩu vật liệu nha khoa

Trong hoạt động kinh doanh lĩnh vực nha khoa thì cần phải có các vật liệu thiết bị phục vụ hoạt động đó. Ở Việt Nam thì các vật liệu nha khoa không được phong phú và chưa có điều kiện sản xuất các vật liệu hiện đại, phù hợp với tình hình phát triển hiện nay.

Trước tình trạng đó thì cơ sở nha khoa tiến hành nhập khẩu các vật liệu cần thiết từ nước ngoài để phục vụ hoạt động của cơ sở mình. Vậy điều kiện và thủ tục nhập khẩu vật liệu của cơ sở nha khoa được tiến hành như thế nào?

thu-tuc-nhap-khau-vat-lieu-nha-khoa-min

1. Điều kiện để nhập khẩu vật liệu nha khoa

Theo quy định của Bộ Y tế thì khi nhập khẩu các trang thiết bị y tế nói chung và nhập khẩu vật liệu nha khoa nói riêng thì phải đáp ứng được các điều kiện sau:
  • Cơ sở nhập khẩu vật liệu nha khoa phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh là nhập khẩu các trang thiết bị, vật liệu nha khoa.
  •  Đảm bảo nguồn nhân sự phục vụ cho hoạt động nhập khẩu vật liệu, đội ngũ nhân lực phải có bằng cử nhân về các lĩnh vực liên quan như sinh học, y học, y dược và có chứng chỉ đào tạo về chuyên ngành các trang thiết bị y tế do cơ sở có thẩm quyền cấp hoặc chứng chỉ tương đương ở nước ngoài phù hợp. Ngoài ra thì phải có nhân viên kỹ thuật về lắp đặt, bảo trì, bảo hành các trang thiết bị liên quan.
  • Đảm bảo được kho dự trữ, bảo quản các trang thiết bị với điều kiện phù hợp và được bảo vệ tránh được các yếu tố như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ và các điều kiện khác.
  • Cơ sở nhập khẩu phải bố trí các phương tiện phòng cháy chữa cháy và an toàn vệ sinh môi trường theo quy định pháp luật chuyên ngành.
  • Một số điều kiện khác theo quy định của pháp luật
    Xem thêm: Thủ tục cấp phép kinh doanh vàng, trang sức, mỹ nghệ

2. Thủ tục nhập khẩu vật liệu nha khoa

Cơ sở khi tiến hành nhập khẩu vật liệu đa khoa cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu. Hồ sơ bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu vật liệu nha khoa do người đại diện theo pháp luật ký đóng dấu hoặc người được ủy quyền ký (đơn theo mẫu do Bộ Y tế ban hành).
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Giấy chứng nhận về việc các trang thiết bị nha khoa đạt tiêu chuẩn về chất lượng ISO 13485 hoặc 9001 còn hiệu lực của nước xuất khẩu vật liệu nha khoa đó.
  • Giấy chứng nhận về lưu hành tự do các vật liệu nha khoa nhập khẩu tại nước xuất khẩu hoặc các chứng chỉ đạt chuẩn chất lượng châu Âu CE Mark Certificate (Bản gốc hoặc bản sao được hợp pháp hóa lãnh sự).
  • Bản gốc hoặc bản sao được hợp pháp hóa lãnh sự văn bản ủy quyền của nhà sản xuất vật liệu hoặc nhà phân phối vật liệu nha khoa cho cơ sở nhập khẩu còn hiệu lực.
  • Bản mô tả các trang thiết bị, vật liệu nha khoa nhập khẩu có xác nhận của cơ sở nhập khẩu.
  • Một số giấy tờ, tài liệu cần thiết khác nếu có.
+ Hồ sơ đề nghị nhập khẩu phải được sắp xếp theo thứ tự và được đóng thành bộ đối với từng loại vật liệu nha khoa có ghi rõ tên đơn vị nhập khẩu và địa chỉ liên lạc.
+ Đơn vị nhập khẩu tiến hành gửi hồ sơ đến Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế thuộc Bộ Y tế.
+ Cơ quan cấp phép nhập khẩu trong thời hạn 15 ngày từ ngày nhận được hồ sơ tiến hành kiểm tra, xem xét hồ sơ và cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế. Trường hợp không cấp phép thì phải trả lời rõ bằng văn bản kèm theo lý do.
+ Thời hạn có hiệu lực của giấy phép nhập khẩu là 01 năm kể từ ngày cấp.

Để nhập khẩu vật liệu đa khoa thì phải tiến hành thủ tục đề nghị cấp phép nhập khẩu chứ không được thực hiện như các hình thức mua bán thông thường. Mọi thắc mắc xin liên hệ Việt Luật để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.

Placeholder

Bổ sung chứng chỉ ngành nghề điều dưỡng

Nghề điều dưỡng là một trong những ngành nghề y tế được nhiều người quan tâm hiện nay. Muốn làm việc với tư cách là điều dưỡng thì cần phải tuân thủ những điều kiện nhất định do pháp luật chuyên ngành quy định, đặc biệt là phải có chứng chỉ hành nghề điều dưỡng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Vậy muốn điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ đó thì điều kiện và thủ tục được tiến hành như thế nào?

1. Điều kiện cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề điều dưỡng

Muốn được bổ sung chứng chỉ hành nghề điều dưỡng thì trước tiên người điều dưỡng đó phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề điều dưỡng theo đúng trình tự, thủ tục luật định. Khi được cấp chứng chỉ hành nghề thì người đó phải đáp ứng được các điều kiện sau:
– Có văn bằng, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp với nghề điều dưỡng như văn bằng chuyên môn y, cử nhân y khoa, cử nhân hóa, sinh, dược sĩ hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương.
– Có xác nhận quá trình thực hành trên thực tế của cơ quan có thẩm quyền.
– Có đủ sức khỏe để có thể hành nghề điều dưỡng.
– Không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định, bị cấm hành nghề theo bản án, quyết định của Tòa án, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

2. Thủ tục cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề điều dưỡng

2.1. Hồ sơ đề nghị cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề điều dưỡng
Đối với chủ thể muốn bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn, kỹ thuật chuyên môn của chứng chỉ hành nghề điều dưỡng thì cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị bổ sung phạm vi chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề điều dưỡng, đơn này được lập theo mẫu do pháp luật quy định.
– Bản sao có công chứng, chứng thực chứng chỉ hành nghề điều dưỡng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Bản sao văn bằng, giấy chứng nhận chuyên môn phù hợp với hoạt động chuyên môn đề nghị bổ sung vào chứng chỉ hành nghề điều dưỡng.
Đối với chủ thể muốn thay đổi các thông tin cá nhân, bằng cấp chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề thì hồ sơ điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành nghề bao gồm:
– Văn bản đề nghị bổ sung chứng chỉ hành nghề điều dưỡng được lập theo mẫu do pháp luật quy định.
– Bản sao giấy tờ chứng minh việc thay đổi thông tin, thay đổi, bổ sung văn bằng chuyên môn của người điều dưỡng.
– Chứng chỉ hành nghề điều dưỡng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp (nộp bản chính).
– Hai ảnh màu 04 cm x 06 cm, có nền trắng được chụp không quá 06 tháng.
Người đề nghị bổ sung chứng chỉ hành nghề điều dưỡng gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền thuộc Bộ Y tế.
– Trong thời hạn 20 ngày từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Y tế tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ trên thực tế và phải có biên bản thẩm định.
– Trong thời hạn 10 ngày từ ngày có biên bản thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành cấp chứng chỉ hành nghề điều dưỡng cho người đề nghị. Trường hợp từ chối cấp thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Việc bổ sung chứng chỉ hành nghề điều dưỡng phải được tiến hành khi đủ điều kiện và phải tuân theo trình tự, thủ tục luật định. Liên hệ ngay với Việt Luật để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
Thủ tục cấp phép kinh doanh vàng, trang sức, mỹ nghệ

Thủ tục cấp phép kinh doanh vàng, trang sức, mỹ nghệ

Vàng, trang sức, mỹ nghệ là những tài sản có giá trị trong hoạt động lưu thông, do đó mà kinh doanh trong hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này cần phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Vậy những điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vàng, trang sức, mỹ nghệ được pháp luật quy định như thế nào?

thu-tuc-cap-giay-phep-kinh-doanh-vang-trang-suc-my-nghe-min

1. Quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh vàng, trang sức, mỹ nghệ

Theo quy định pháp luật doanh nghiệp và pháp luật về kinh doanh vàng hiện hành thì khi muốn kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh mua bán, trao đổi vàng, trang sức, mỹ nghệ thì phải đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện sau:

– Chủ thể kinh doanh vàng bạc, trang sức, mỹ nghệ phải là thương nhân theo mô hình doanh nghiệp, có đăng ký hoạt động kinh doanh việc mua bán vàng, trang sức, mỹ nghệ khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và phải được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp phải đảm bảo được trụ sở, địa điểm và các trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Khi tiến hành kinh doanh vàng miếng thì ngoài các điều kiện trên thì doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện để được cơ quan có thẩm quyền cấp phép kinh doanh như:

– Đảm bảo mức vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định là 100 tỷ VNĐ.

– Có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, trao đổi mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ tối thiểu 02 năm.

– Số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng trong 2 năm liên tiếp gần nhất với thời điểm đề nghị cấp phép tối thiểu là 500 triệu/năm có xác nhận của cơ quan thuế có thẩm quyền.

– Thành lập mạng lưới, chi nhánh và địa điểm bán hàng trên lãnh thổ Việt Nam ít nhất 03 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.

Đối với tổ chức tín dụng kinh doanh vàng miếng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép phải đáp ứng được các điều kiện sau:

– Vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định là 3.000 tỷ VNĐ.

– Có thực hiện hoạt động kinh doanh vàng trên thực tế.

– Có chi nhánh từ 05 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trở lên trên lãnh thổ Việt Nam.

– Các điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật

Do giá trị của vàng, trang sức, mỹ nghệ mà khi thực hiện hoạt động kinh doanh đối với các loại tài sản này thì cần đáp ứng được các điều kiện nhất định và phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực này.

2. Thủ tục đề nghị cấp phép đủ điều kiện kinh doanh vàng, trang sức, mỹ nghệ

Chủ thể kinh doanh có nhu cầu hoạt động kinh doanh vàng, trang sức, mỹ nghệ và thỏa mãn các điều kiện do pháp luật quy định như trên thì tiến hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp phép đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép để thực hiện kinh doanh mua bán vàng, miếng. Đơn này được lập theo mẫu do pháp luật quy định.
– Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó ghi nhận ngành nghề kinh doanh là hoạt động kinh doanh vàng, trang sức, mỹ nghệ. Đối với tổ chức tín dụng thì cần cung cấp giấy phép hoạt động có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vàng.
– Có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh kinh doanh vàng bởi một trong những điều kiện để tiến hành hoạt động kinh doanh đó là phải thành lập chi nhánh trên lãnh thổ Việt Nam.
– Có xác nhận của cơ quan thuế có thẩm quyền về việc chủ thể kinh doanh đó đã nộp đủ số thuế trong 02 năm liên tiếp gần nhất với thời gian đề nghị cấp phép.
Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ đề nghị đến địa chỉ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qua hình thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
Trong vòng 30 ngày từ ngày nhận được hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra xem xét hồ sơ và tiến hành cấp Giấy phép kinh doanh vàng. Nếu từ chối cấp thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Khi thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vàng, trang sức, mỹ nghệ thì cần phải đáp ứng được điều kiện nhất định và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, liên hệ ngay đến Việt Luật để được tư vấn miễn phí.
Thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động phòng khám đa khoa

Thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động phòng khám đa khoa

Hiện nay nhiều người đặc biệt là chị em phụ nữ kéo nhau đến phòng khám đa khoa để được tư vấn, điều trị. Do vậy, nhiều thương nhân đã lựa chọn thành lập phòng khám đa khoa. Việc cấp giấy giấy chứng nhận hoạt động phòng khám đa khoa có nhiều điểm khác với việc xin cấp giấy chứng nhận khác.

Để giúp cho thương nhân hiểu hơn các quy định của pháp luật việc cấp giấy chứng nhận hoạt động phòng khám đa khoa, Công ty tư vấn Việt Luật xin tư vấn các thủ tục cấp giấy chứng nhận phòng khám đa khoa qua bài viết sau:

thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-hoat-dong-phong-kham-da-khoa

I/ Thủ tục cấp Giấy chứng nhận phòng khám đa khoa

Bước 1. Thương nhân cần thành lập doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Công ty tư vấn Việt Luật đã có một bài viết riêng về vấn đề này. Mời bạn đọc tham khảo. Nếu không muốn tốn thời gian đọc thêm về vấn đề này. Bạn đọc có thể liên hệ với Việt Luật để được giải đáp nhanh chóng.
Bước 2. Cấp giấy chứng nhận hoạt động phòng khám đa khoa:
1. Điều kiện cấp phép:
Về quy mô của phòng khám phải ít nhất hai trong bốn chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi;Phòng cấp cứu; Buồng tiểu phẫu; Phòng lưu người bệnh;Cận lâm sàng
2.Cơ sở vật chất: phòng khám có nơi tiếp đón riêng, bố trí phòng cấp cứu và phòng lưu người bệnh khi cần thiết, phòng khám chuyên khoa cho khách hàng và buồng tiểu phẫu. Các phòng khám cần đáp ứng tiêu chuẩn sau:
– Diện tích của phòng cấp tối thiểu 12m2;
– Diện tích của phòng lưu người bệnh tối thiểu 15m2; có tối thiểu từ hai  giường lưu trở lên, nếu cơ sở có từ ba giường lưu thì mỗi giường có diện tích tối thiểu là 5m2.
– Diện tích phòng khám chuyên khoa và buồng tiểu phẫu tối thiểu 10m2. Với phòng khám đa khoa khu vực của Nhà nước phải đáp ứng  tiêu chuẩn thiết kế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
– Cơ sở đáp ứng điều kiện về an toàn bức xạ, quản lý chất thải , an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định.
– Điện, nước và các điều kiện khác luôn được cung cấp đủ để thuận tiện chăm sóc người bệnh.
3.Thiết bị y tế: Tuỳ theo hoạt động chuyên môn của phòng khám đa khoa đã đăng ký với cơ quan nhà nước mà cơ sở cần trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ y tế.
4.Tổ chức nhân sự:
Phải có ít nhất là 50 % tổng số lượng bác sỹ làm việc toàn thời gian so với số lượng bác sỹ của phòng khám.
Riêng đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
– Được cấp tối thiểu 1 chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đa khoa đăng ký;
– Thơi gian bác sỹ đã khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Phải có văn bản phân công, bổ nhiệm người trực tiếp chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa và là người làm việc toàn thời gian tại phòng khám.
Các nhân viên khác làm việc trong phòng khám nếu thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải được cấp chứng chỉ hành nghề phù hợp với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và chỉ được khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công

II/ Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động phòng khám đa khoa gồm

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động phòng khám đa khoa
b) Bản sao quyết định thành lập đối với cơ sở của nhà nước hoặc/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với cơ sở của tư nhân/  giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài được chứng thực.
c)  Danh sách người đăng ký hành nghề và bản sao chứng chỉ hành nghề của những người đó có chứng thực
d) Văn bản thống kê cơ sở vật chất, thiết bị y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đ) Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế nhưng không phải cấp chứng chỉ hành nghề.
e) Văn bản chứng minh phòng khám đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp quy định.
g) Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với phòng khám và phương án hoạt động ban đầu đối với phòng khám
h) Bản sao hợp đồng với công ty dịch vụ hàng đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài  được chứng thực hợp pháp.
i) Bản sao hợp đồng vận chuyển người bệnh đối với phòng khám không có phương tiện vận chuyển cấp cứu được chứng thực hợp pháp.
k) Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám

III/ Trình tự thủ tục thực hiện:

Phòng khám nộp hồ sơ đến Sở y tế cấp tỉnh. Trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày Sở y tế nhận đủ hồ sơ, người có thẩm quyền trong Sở y tế sẽ  kiểm tra, thẩm định hồ sơ và thẩm định tại cơ sở phòng khám.
– Sau khi thẩm tra mà nhận thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì trong Sở Y tế phải sẽ thông báo bằng văn bản cho cơ sở. Khi hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Y tế thành lập đoàn thẩm định phòng khám đa khoa và cấp Giấy chứng nhận khi đủ điều kiện.
Trên đây là bài Tư vấn cấp giấy chứng nhận hoạt động phòng khám đa khoa của chúng tôi. Việt Luật hi vọng rằng thông qua bài viết này doanh nghiệp đã có được giải đáp cho mình về cấp giấy chứng nhận hoạt động phòng khám đa khoa. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào đừng chần chừ liên hệ Việt Luật qua số hotline: 0965999345