Pháp lý

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LÝ MIỄN PHÍ – 1900 6199

Tư vấn pháp luật đang là nhu cầu thiết thực với mỗi cá nhân, gia đình và là xu hướng của toàn xã hội hiện nay. Ở những nước phát triển thì mỗi cá nhân, gia đình đều có luật sư riêng của họ, điều đó chứng minh vai trò trợ giúp pháp luật trong cuộc sống, công việc .. là điều hết sức quan trọng. Tại Việt Nam do điều kiện kinh tế còn khó khăn, việc thuê riêng cho mình luật sư thì không phải ai cũng đủ khả năng thực hiện việc đó như chi phí cao, nguồn luật sư, chuyên viên tư vấn còn quá ít so nhu cầu xã hội.

Nhận thấy những nhu cầu thiết yếu về tư vấn pháp luật trong xã hội, mục đích mang đến những thông tin pháp lý chính xác giúp giải quyết vấn đề vướng mắc pháp lý mà mọi người đang gặp phải Nhanh Chóng và Tiết Kiệm tối đa Chi Phí,  với mọi đối tượng đó là cá nhân, doanh nghiệp, người giàu, hay nghèo… đều có thể tiếp cận và yêu cầu hỗ trợ pháp luật dễ dàng. Việt Luật đã mở kênh hỗ trợ pháp luật trực tuyến thông qua tổng đài điện thoại hoàn toàn miễn phí. Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí 1900 6199. ( Nhanh chóng – Tiện lợi – Tiết Kiệm- Ở bất cứ nơi đâu )
Trước hết quý khách có thể tìm hiểu về kênh tư vấn pháp luật trực tuyến mà Việt Luật cung cấp như Công ty Việt Luật hoạt động như thế nào ? Những hình thức tư vấn pháp luật mà Việt Luật cung cấp? Những lĩnh vực, những nội dung tư vấn trực tiếp tới quý khách mà Việt Luật hỗ trợ ?
tổng đài tư vấn pháp luật 19006199

Việt Luật là một trong những đơn vị tiên phong và luôn đẫn đầu trong dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại 1900.6199. Để được tư vấn luật trực tuyến miễn phí trên mọi lĩnh vực, quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và trên toàn quốc có thể liên hệ với chúng tôi ngay qua Hotline tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6199
Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hệ thống tổng đài, Việt Luật còn hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.

1. Giới thiệu về Việt Luật

Là một công ty Luật cung cấp dịch vụ pháp lý cho tất cả quý khách hàng trên toàn quốc. Hiện tại VIỆT LUẬT có 02 chi nhánh CHÍNH tại 02 miền: Hà NộiThành phố Hồ Chí Minh Và còn  hợp tác rất nhiều đơn vị hỗ trợ pháp lý tại các tỉnh thành.

  • Địa chỉ của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. [Chỉ đường]
  • Số điện thoại tư vấn trực tuyến của VIỆT LUẬT: 1900.6199
  • Số điện thoại yêu cầu dịch vụ – đặt lịch hẹn Luật sư của của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: 02437 332 666
  • Email yêu cầu dịch vụ: VIETLUAT126@GMAIL.COM VIỆT LUẬT hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách hàng có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.

2. Các hình thức tư vấn đa dạng của Việt Luật

Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại 1900.6199

Với dịch vụ này, quý khách hàng không cần đi tìm, đến các văn phòng Luật sư. Chỉ cần một cuộc điện thoại là bạn đã có thể kết nối với Luật sư, trao đổi với Luật sư và xin ý kiến tư vấn một cách dễ dàng – tiện lợi – nhanh chóng.

Hiện tại với đội ngũ Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên pháp lý đông đảo, có kinh nghiệm và chuyên môn cao trực tư vấn từ 7h00 sáng đến 23h00 đêm, chúng tôi tự tin đáp ứng mọi nhu cầu tư vấn pháp luật của mọi quý khách hàng dù bạn đang ở đâu vào bất cứ khi nào!

Tổng đài Luật sư 1900.6199 hiện tại phục vụ tư vấn hầu hết các lĩnh vực pháp luật. Tuy nhiên, chúng tôi xin được phép từ chối tư vấn đối với một số những trường hợp như sau:

  • Chống phá nhà nước, phỉ báng chính quyền
  • Có thái độ không tôn trọng Luật sư, chuyên viên tư vấn hỗ trợ
  • Các khách hàng trong tình trạng không tỉnh táo…
  • Để được sử dụng dịch vụ, quý khách hàng chỉ cần nhấc máy điện thoại lên, gọi cho chúng tôi theo số điện thoại: 1900.6199. Các vấn đề pháp lý đang vướng mắc của bạn sẽ được đội ngũ Luật sư của chúng tôi giải quyết ngay lập tức!

Việt Luật khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6199 vì các lý do sau:

Luật sư có thể hỗ trợ – tư vấn cho nhiều người trong 01 ngày
Quý khách không cần đi lại và chờ đợi, có thể sử dụng dịch vụ dù đang ở bất cứ nơi đâu ( Miễn có thiết bị phù hợp có thể kết nối tới tổng đài của chúng tôi )
Quý khách có thể sử dụng dịch vụ pháp lý bất cứ lúc nào
Đây là hình thức sử dụng tiện ích hỗ trợ pháp lý tiết kiệm nhất (Bạn chỉ cần chi trả cước điện thoại khi gọi đi theo quy định của nhà mạng mà không cần trả thêm bất cứ khoản phí tư vấn nào cho luật sư hay chuyên viên tư vấn của chúng tôi)

Tổng đài luật sư 1900 6199 – Tư vấn Luật của mọi nhà

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng của VIỆT LUẬT.

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính tùy theo yêu cầu sử dụng dụng dịch vụ từ phía quý khách.( Mỗi trường hợp khi làm việc và trao đổi cụ thể sẽ thống nhất về chi phí dịch vụ trực tiếp với khách hàng )

Trước khi qua văn phòng bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi qua cách thức sau:

  • Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi: 02437 332 666 (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối và để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).
    Đặt lịch hẹn trên website của chúng tôi HOẶC thông qua tổng đài tư vấn

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được thống nhất trước khi tới làm việc cùng quý khách, tùy theo trường hợp cụ thể.

VIỆT LUẬT sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

  • Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi: 02437 332 666 (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối và để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).
  • Đặt lịch hẹn trên website của chúng tôi HOẶC thông qua tổng đài điện thoại

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

3. Các lĩnh vực tư vấn của Việt Luật

VIỆT LUẬT với đội ngũ Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn đông đảo, đa dạng về chuyên môn tự tin cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trên hầu hết mọi lĩnh vực pháp luật. Cụ thể bao gồm nhưng không giới hạn các lĩnh vực pháp luật sau:
Gọi 1900 6199 »
  • Bấm phím 1: Gặp luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình
  • Bấm phím 2: Gặp luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, y tế
  • Bấm phím 3: Gặp luật sư tư vấn giao thông
  • Bấm phím 4: Gặp luật sư tư vấn đất đai, sổ đỏ, nhà đất
  • Bấm phím 5: Gặp luật sư tư vấn doanh nghiệp, giấy phép đầu tư, kế toán thuế, thành lập công ty
  • Bấm phím 6: Gặp luật sư tư vấn dân sự
  • Bấm phím 7: Gặp luật sư tư vấn hình sự
  • Bấm phím 8: Gặp luật sư tư vấn lao động, tiền lương
  • Bấm phím 9: Gặp chuyên gia tâm lý tư vấn tình cảm
  • Bấm phím 0: Đặt lịch hẹn tại văn phòng Việt Luật

4. LỜI KẾT

– VIỆT LUẬT luôn phục vụ tư vấn theo trách nhiệm – đạo đức nghề nghiệp . Quý khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ pháp lý do chúng tôi cung cấp.
– Lĩnh vực tư vấn đa dạng, thời gian tư vấn rộng khắp, hỗ trợ tư vấn theo nhiều hình thức khác nhau, đội ngũ Luật sư đông đảo, nhiệt tâm! VIỆT LUẬT luôn nỗ lực hết mình và tự tin sẽ đem đến cho toàn thể quý khách hàng trên toàn quốc, đặc biệt là các quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, và nhận nhiều ưu đãi về chi phí dịch vụ tốt nhất hiện nay.
– Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ:
– Địa chỉ của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội. [Chỉ đường]
– Địa chỉ chi nhánh tại TPHCM: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM.  [Chỉ đường]
– Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Việt Luật: 1900.6199
– Số điện thoại yêu cầu dịch vụ – đặt lịch hẹn Luật sư của VIỆT LUẬT02437 332 666
– Email yêu cầu dịch vụ: VIETLUAT126@GMAIL.COM

Placeholder

Lấy lại phần vốn đã góp khi tách công ty

Khi tiến hành góp vốn vào mô hình công ty thì mục tiêu đầu tiên khi góp vốn vào là mục tiêu lợi nhuận. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty có nhu cầu tổ chức lại theo hình thức tách công ty. Vậy thành viên công ty muốn lấy lại phần vốn đã góp khi tách công ty thì được thực hiện như thế nào?

1. Khái quát về hoạt động tách công ty

1.1. Phương thức tách công ty

Theo quy định pháp luật hiện hành thì tách công ty là việc một công ty chuyển một phần quyền, nghĩa vụ và tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty TNHH, công ty cổ phần mới mà không chấm dứt hoạt động của công ty bị tách.
Công ty có thể tách theo các phương thức như:
– Một phần phần vốn góp của thành viên công ty và tài sản tương ứng sẽ được chuyển sang cho công ty mới theo tỷ lệ sở hữu.
– Toàn bộ phần vốn góp của một hoặc một số thành viên cùng tài sản tương ứng của họ được chuyển sang cho công ty mới.
– Có thể kết hợp hai phương thức nêu trên để tiến hành tách công ty.
Hậu quả khi tổ chức lại công ty theo hình thức tách đó là công ty bị tách phải đăng ký thay đổi về số lượng thành viên và vốn điều lệ tương ứng đã chuyển sang cho công ty mới và công ty được tách tiến hành đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

1.2. Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:

– Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty bị tách tiến hành họp và thông qua nghị quyết tách công ty theo quy định Điều lệ và tuân theo pháp luật. Nghị quyết tách công ty phải có các nội dung cơ bản theo quy định và phải được gửi đến các chủ nợ và người lao động trong 15 ngày từ ngày thông qua nghị quyết.
– Các thành viên, chủ sở hữu công ty được tách tiến hành thông qua Điều lệ mới của công ty và bầu các chức danh quản lý theo quy định.
– Công ty bị tách và công ty được tách liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính của công ty bị tách, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Lấy lại phần vốn góp khi tiến hành hoạt động tách công ty

Vì bản chất của hoạt động tách công ty là thành lập nên công ty mới từ vốn và thành viên của công ty cũ và không chấm dứt hoạt động của công ty cũ. Do đó nên việc rút vốn ra khỏi công ty được thực hiện như bình thường, đó là thành viên công ty rút vốn bằng các phương thức sau:
– Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp khi không đồng ý với nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc sửa đổi điều lệ liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình, tổ chức lại công ty và các trường hợp khác do Điều lệ quy định.
– Tiến hành chuyển nhượng phần vốn góp của mình theo nguyên tắc trong trước ngoài sau, có nghĩa là thành viên công ty phải chào bán phần vốn góp của mình cho thành viên công ty trước, trường hợp thành viên công ty không mua hoặc không mua hết thì mới được chào bán cho người khác không phải là thành viên công ty.
Để lấy lại hay rút phần vốn góp của mình khi tách công ty thì thành viên công ty tiến hành các phương thức rút vốn trong công ty như các quy định thông thường. Liên hệ  Việt Luật ngay 1900.6199 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí
Placeholder

Điều kiện để mở trung tâm bồi dưỡng văn hóa

Hiện nay, việc bồi dưỡng văn hóa ngày càng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của mọi người, do đó mà nhiều trung tâm ra đời hoạt động trong lĩnh vực này. Vậy để thành lập trung tâm bồi dưỡng văn hóa thì cần tuân thủ điều kiện gì và trình tự cấp phép hoạt động được thực hiện như thế nào?

1. Điều kiện mở trung tâm bồi dưỡng văn hóa

  • Vì hoạt động bồi dưỡng văn hóa là hoạt động kinh doanh, không thuộc trường hợp không phải đăng ký kinh doanh nên việc kinh doanh trong trường hợp này phải đáp ứng những điều kiện để được thực hiện hoạt động.
  • Hiện nay, có hai mô hình kinh doanh mà chủ thể kinh doanh có thể lựa chọn để thực hiện hoạt động kinh doanh, bao gồm hộ kinh doanh và doanh nghiệp.
  • Nếu trung tâm bồi dưỡng văn hóa sử dụng dưới 10 lao động, hoạt động với quy mô nhỏ thì nên lựa chọn mô hình hộ kinh doanh để hoạt động. Còn nếu sử dụng trên 10 lao động hoặc hoạt động quy mô vừa và lớn thì nên lựa chọn mô hình doanh nghiệp, trong mô hình doanh nghiệp thì có nhiều loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm riêng phù hợp với nhu cầu kinh doanh thực tế.
  • Nhìn chung, khi thành lập trung tâm bồi dưỡng văn hóa thì phải đáp ứng được các điều kiện sau: chủ thể kinh doanh phải lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, chọn tên hộ kinh doanh, doanh nghiệp phù hợp và theo quy định pháp luật, vốn kinh doanh và ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực bồi dưỡng văn hóa cũng là một trong các điều kiện cần thiết khi thành lập trung tâm bồi dưỡng văn hóa.

2. Thủ tục cấp phép hoạt động của trung tâm bồi dưỡng văn hóa

Khi được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận việc thành lập mô hình kinh doanh là hộ kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp thì chủ thể kinh doanh tiến hành thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động bồi dưỡng văn hóa để có thể hoạt động trên thực tế.

Hồ sơ đề nghị bao gồm:

  • Đơn xin cấp phép bồi dưỡng văn hóa (theo mẫu) có cam kết với UBND cấp xã về việc giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ môi trường.
  • Danh sách trích ngang lý lịch của những người tiến hành tổ chức và hoạt động bồi dưỡng văn hóa và người đăng ký hoạt động bồi dưỡng văn hóa.
  • Đơn xin bồi dưỡng văn hóa, đơn này phải có xác nhận của cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền và có ảnh của người đăng ký bồi dưỡng văn hóa.
  • Giấy tờ, văn bằng chứng chỉ chứng minh hoạt động chuyên môn và nghiệp vụ phù hợp của những người tổ chức hoạt động bồi dưỡng văn hóa (bản sao hợp lệ).
  • Giấy khám sức khỏe của những người tổ chức hoạt động bồi dưỡng văn hóa do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp hoặc do Hội đồng giám định y khoa cấp.
  • Kế hoạch, phương án về tổ chức hoạt động bồi dưỡng văn hóa có đầy đủ nội dung theo quy định.
  • Giấy tờ chứng minh việc sử dụng hợp pháp địa điểm để thực hiện hoạt động bồi dưỡng văn hóa như hợp đồng thuê hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Một số giấy tờ cần thiết khác theo quy định
+ Chủ thể có thẩm quyền cấp phép hoạt động bồi dưỡng văn hóa có thể là Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện đối với từng loại hình bồi dưỡng văn hóa theo các cấp khác nhau.
+ Thời hạn cấp phép hoạt động là 20 ngày từ ngày nhận được hồ sơ và hồ sơ hợp lệ.
Hoạt động bồi dưỡng văn hóa là hoạt động giúp nâng cao nhận thức, tri thức văn hóa của mọi người. Do đó mà khi trung tâm hoạt động trong lĩnh vực bồi dưỡng văn hóa thì phải đáp ứng được các điều kiện nhất định để thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này. Liên hệ ngay chuyên gia pháp lý 1900.6199 để được tư vấn miễn phí nếu bạn còn thắc mắc về vấn đề này.
Placeholder

Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

Khi muốn kinh doanh hóa chất thì chủ thể kinh doanh ngoài việc thành lập mô hình kinh doanh thì còn phải đáp ứng được các điều kiện để được cấp phép hoạt động thì mới có thể hoạt động kinh doanh trên thực tế. Vậy thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất được quy định như thế nào?

1. Điều kiện cấp phép kinh doanh hóa chất

Hóa chất có nguồn gốc nhân tạo hoặc tự nhiên, là dạng vật chất phục vụ và đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người. Để được kinh doanh sản phẩm là hóa chất thì chủ thể kinh doanh phải đáp ứng được các điều kiện sau:
  • Chủ thể kinh doanh phải thành lập mô hình kinh doanh là doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã theo quy định pháp luật chuyên ngành.
  • Phải có cơ sở vật chất – kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của pháp luật về hóa chất.
  • Địa điểm kinh doanh phải đảm bảo có kho chứa theo quy chuẩn và tiêu chuẩn quốc gia.
  • Có cửa hàng đáp ứng được hoạt động bán hóa chất phải đảm bảo yêu cầu về an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.
  • Bao bì, vật chứa hóa chất, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện pháp luật.
  • Phải có người phụ trách, người quản lý an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn trình độ tối thiểu trung cấp về chuyên ngành hóa chất.
  • Các đối tượng về hóa chất và nguồn nhân lực phải được huấn luyện về việc đảm bảo an toàn hóa chất.

2. Thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

Cơ sở kinh doanh khi kinh doanh hóa chất thì cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Hồ sơ bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp phép hoạt động kinh doanh hóa chất (theo mẫu do Bộ Công Thương ban hành).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hợp tác xã (bản sao hợp lệ).
  • Giấy tờ về việc sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh như hợp đồng thuê, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Quyết định phê duyệt, bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền ban hành (bản sao hợp lệ).
  • Giấy chứng nhận về an toàn phòng cháy chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất (bản sao hợp lệ).
  • Bản vẽ mặt bằng của địa điểm kinh doanh có chứa các thông tin về kho chứa, diện tích và khu vực chứa hóa chất.
  • Danh sách các trang thiết bị, cơ sở sản xuất đáp ứng yêu cầu phòng hộ lao động của địa điểm kinh doanh.
  • Thông tin của người phụ trách an toàn hóa chất kèm theo các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của họ (bản sao hợp lệ).
  • Hồ sơ về việc đã tham gia huấn luyện về an toàn hóa chất (bản sao hợp lệ).
  • Đối với việc kinh doanh các hóa chất nguy hiểm thì phải có phiếu an toàn hóa chất.
  • Một số giấy tờ cần thiết khác.
+ Cơ sở kinh doanh tiến hành gửi hồ sơ đến địa chỉ của Sở Công Thương nơi đặt địa điểm kinh doanh.
+Trong thời gian 12 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Công Thương tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất cho cơ sở kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ.
+ Trường hợp địa điểm kinh doanh không cùng tỉnh với trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì Sở Công Thương nơi cấp phép phải gửi 01 bản giấy phép đến Sở Công Thương nơi cơ sở kinh doanh đặt trụ sở chính.
Để được cấp phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất và hoạt động trên thực tế thì cơ sở kinh doanh phải đáp ứng được các điều kiện nhất định và thực hiện theo trình tự, thủ tục. Liên hệ ngay tổng đài hỗ trợ doanh nghiệp 1900.6199 để được giải đáp miễn phí nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề này.
Placeholder

Giấy phép khuyến mại theo chương trình

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh thì chủ thể kinh doanh có các hình thức để tiến hành xúc tiến thương mại, giúp cho việc quảng bá các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của mình cũng như để thúc đẩy hoạt động kinh doanh đến khách hàng. Khuyến mại là một trong các hình thức xúc tiến thương mại được nhiều thương nhân lựa chọn và chỉ được thực hiện khi được cấp phép khuyến mại. Vậy thủ tục cấp giấy phép khuyến mại theo chương trình được quy định như thế nào?

1. Khái quát về hoạt động khuyến mại theo chương trình

Theo quy định pháp luật thương mại hiện hành năm 2005 có quy định khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích xúc tiến mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ bằng việc cung cấp cho khách hàng những lợi ích nhất định.

Thương nhân thực hiện hoạt động khuyến mại khi thuộc các trường hợp sau:

– Thương nhân trực tiếp thực hiện hoạt động khuyến mại các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do chính mình sản xuất, kinh doanh.

– Thương nhân thực hiện hoạt động khuyến mại cho các sản phẩm, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận.

  • Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là những hàng hóa, dịch vụ được phép kinh doanh hợp pháp, được thương nhân sử dụng để xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng các dịch vụ đó.
  • Hàng hóa được khuyến mại không phải là các sản phẩm như thuốc lá, rượu, thuốc chữa bệnh, sữa thay thế sữa mẹ và các hàng hóa khác bị cấm khuyến mại theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Thủ tục cấp giấy phép khuyến mại theo chương trình

Hồ sơ bao gồm cấp giấy phép khuyến mại theo chương trình

Khi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động khuyến mại để xúc tiến hàng hóa thì cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp phép khuyến mại.

– Đơn đăng ký việc thực hiện các hoạt động, chương trình khuyến mại (theo mẫu do pháp luật quy định).

– Thể lệ về tổ chức chức và hoạt động của chương trình khuyến mại (theo mẫu).

– Mẫu bằng chứng về việc xác định trúng thưởng khuyến mại hoặc bản mô tả về việc xác định trúng thưởng của hoạt động khuyến mại.

– Giấy tờ chứng minh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ khuyến mại và hàng hóa, dụng cụ dùng để khuyến mại theo quy định (bản sao).

– Có thể có hình ảnh của hàng hóa dùng để khuyến mại và hàng hóa khuyến mại.

– Văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải đại diện theo pháp luật của thương nhân.

– Giấy tờ cần thiết khác.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép khuyến mại theo chương trình bao gồm:

– Sở Công Thương đối với các chương trình khuyến mại có tính may rủi trong phạm vi địa bàn tỉnh.

– Bộ Công Thương đối với các chương trình khuyến mại mang tính may rủi từ 02 địa bàn cấp tỉnh trở lên.

Thương nhân tiến hành gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Trong thời hạn 05 ngày từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, kiểm tra hồ sơ và tiến hành cấp giấy phép khuyến mại nếu hồ sơ hợp lệ.

Để tìm hiểu rõ hơn về hồ sơ và trình tự cấp giấy phép khuyến mại theo chương trình, hãy liên hệ ngay luật sư tư vấn luật thương mại 1900.6199 để được hỗ trợ miễn phí.

Placeholder

Thủ tục thành lập văn phòng tư vấn luật

Với đặc thù là ngoài những đạo luật cơ bản thì hằng năm vẫn có rất nhiều nghị định, thông tư, chỉ thị, quyết định,.. được sửa đổi bổ sung, ban hành mới. Điều đó gây khó khăn cho mọi người dân- những người không có thời gian tìm hiểu để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Do vậy, dịch vụ tư vấn luật là dịch vụ ra đời và ngày trở nên phổ biến ngày nay. Thủ tục thành lập văn phòng tư vấn luật được thực hiện như thế nào? Bạn đọc hãy cùng Việt Luật tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.

1. Điều kiện để thành lập văn phòng tư vấn luật

– Để mở văn phòng tư vấn luật thì người hành nghề, trưởng văn phòng hay thành viên công ty luật phải có chứng chỉ luật sư và thẻ luật sư để hành nghề. Để được cấp chứng chỉ luật sư thì cần đảm bảo tiêu chuẩn sau:
+ Cá nhân là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, là người có phẩm chất đạo đức tốt.
+ Cá nhân được đào tạo và có bằng cử nhân luật.
+ Cá nhân được đào tạo nghề luật sư và trải qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, sức khoẻ tốt để đảm bảo trở thành luật sư.
– Luật sư có nhu cầu thành lập hoặc tham gia thành lập văn phòng tư vấn luật cần tối thiểu hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động trong văn phòng luật, công ty luật hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động với cơ quan, tổ chức theo quy định.
– Tổ chức hành nghề luật sư cần có trụ sở làm việc đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng tư vấn luật

– Văn phòng tư vấn luật đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên.
– Văn phòng tư vấn luật chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký hoạt động bao gồm các văn bản sau:
+ Giấy đề nghị đăng ký hoạt động văn phòng tư vấn luật.
+ Dự thảo Điều lệ của văn phòng tư vấn luật.
+ Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư/ Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng tư vấn luật hoặc tham gia thành lập văn phòng tư vấn luật.
+ Văn bản chứng minh về trụ sở của văn phòng tư vấn luật.
– Sở tư pháp tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và trong mười ngày làm việc sẽ thẩm định, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng tư vấn luật.
– Khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, Trưởng văn phòng hoặc Giám đốc văn phòng phải thông báo cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên bằng văn bản cùng với bản sao Giấy đăng ký hoạt động.
Trên đây là tư vấn của Công ty tư vấn Việt Luật về vấn đề thủ tục thành lập văn phòng tư vấn luật. Mọi thắc mắc liên quan đến thủ tục thành lập văn phòng tư vấn luật vui lòng liên hệ chúng tôi theo tổng đài luật sư miễn phí: 19006199 để được giải đáp.
Placeholder

Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Hiện nay, việc vận tải bằng xe ô tô diễn ra thường xuyên và ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng ngày của mọi người, do đó mà nhiều doanh nghiệp ra đời hoạt động trong lĩnh vực này. Khi thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực này thì doanh nghiệp cần phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép kinh doanh thì mới được hoạt động trên thực tế. Vậy thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được thực hiện như thế nào?

1. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Theo quy định pháp luật hiện hành thì ngoài các điều kiện thành lập thì doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải xe ô tô trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Đảm bảo đủ phương tiện vận tải theo phương án kinh doanh đã được phê duyệt.

  • Phương tiện vận tải phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp được quyền sử dụng hợp pháp phương tiện kinh doanh đó thông qua hợp đồng thuê phương tiện.
  • Ngoài ra thì xe ô tô còn phải được đảm bảo an toàn về kỹ thuật, đảm bảo phòng cháy chữa cháy, an toàn môi trường và phải được gắn camera giám sát hành trình của xe.

– Đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Lái xe ô tô không phải là người bị cấm hành nghề theo quy định.
  • Lái xe và nhân viên phải có hợp đồng lao động với doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động vận tải bằng xe ô tô, trừ các trường hợp không phải có hợp đồng theo quy định pháp luật về hộ kinh doanh.
  • Nhân viên phục vụ trên xe ô tô phải được tập huấn về các nghiệp vụ theo quy định.
  • Người điều hành hoạt động kinh doanh vận tải phải có trình độ từ trung cấp trở lên đối với chuyên ngành kinh tế hoặc kỹ thuật. Ngoài ra thì người đó phải có thời gian công tác trên thực tế liên tục tối thiểu 03 năm.

– Nơi đỗ xe ô tô của cơ sở kinh doanh phải phù hợp với phương án, đề án kinh doanh và phải đảm bảo các điều kiện về giao thông, an toàn môi trường, phòng cháy chữa cháy.

– Một số điều kiện khác theo quy định.

2. Thủ tục cấp phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Để được tiến hành hoạt động kinh doanh trên thực tế thì cơ sở kinh doanh phải được cấp phép hoạt động khi đáp ứng các điều kiện trên. Hồ sơ đề nghị đăng ký cấp phép kinh doanh bao gồm:
  • Văn bản đề nghị cấp phép kinh doanh (đơn được lập theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải ban hành).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở kinh doanh (bản sao có công chứng, chứng thực).
  • Văn bằng, chứng chỉ của người điều hành hoạt động kinh doanh vận tải (bản sao hợp lệ).
  • Phương án, đề án kinh doanh ngành nghề vận tải bằng xe ô tô phù hợp với quy định của Bộ Giao thông vận tải.
  • Quyết định thành lập bộ phận quản lý các điều kiện an toàn giao thông (bản sao hợp lệ).
  • Bản đăng ký về chất lượng dịch vụ vận tải bằng xe ô tô.
  • Một số giấy tờ cần thiết khác.
* Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là Sở Giao thông vận tải nơi cơ sở kinh doanh đặt trụ sở chính.
* Thời hạn giải quyết hồ sơ là 05 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ.
* Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có giá trị 07 năm từ ngày ký.
Trên đây Việt Luật đã tư vấn điều kiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Khách hàng có nhu cầu xin mời liên hệ trực tiếp Việt Luật để được tư vấn thông tin cụ thể.
Placeholder

Mở shop thể thao nhỏ có phải đăng ký kinh doanh không?

Thể thao là hoạt động vui chơi tinh thần của mọi người nên nhu cầu hoạt động thể thao ngày càng tăng, do đó xuất hiện ngày càng nhiều shop thể thao bán đồ, sản phẩm để phục vụ hoạt động thể thao. Vậy khi kinh doanh shop thể thao có phải đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh hay không?

1. Điều kiện đăng ký kinh doanh shop thể thao nhỏ

Có nhiều người thắc mắc khi mở shop thể thao nhỏ thì có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh hay không và những trường hợp nào không phải đăng ký kinh doanh?
– Theo quy định pháp luật hiện hành thì các trường hợp kinh doanh phát sinh lợi nhuận bao gồm các hoạt động bán buôn, bán chuyến, bán quà vặt, bán đồ ăn thức uống có hoặc không có địa điểm kinh doanh cố định hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ thu nhập thấp và các hình thức kinh doanh tương đương.
Do đó mà khi mở shop thể thao hoạt động với quy mô nhỏ, có địa điểm kinh doanh cố định nên không thuộc trường hợp không phải đăng ký kinh doanh nên shop thể thao khi hoạt động kinh doanh đều phải tiến hành đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
– Vì hoạt động với quy mô nhỏ nên khi mở shop thể thao, chủ thể kinh doanh nên lựa chọn mô hình kinh doanh là hộ kinh doanh.
+ Trường hợp mà shop thể thao sử dụng trên 10 lao động thì bắt buộc phải đăng ký kinh doanh với loại hình doanh nghiệp.
Hộ kinh doanh được hiểu là mô hình kinh doanh do một hộ gia đình, một nhóm cá nhân hoặc một cá nhân thành lập và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động của hộ kinh doanh. Xem chi tiết về hộ kinh doanh cá thể ở đây
Khi thành lập hộ kinh doanh thì chủ thể kinh doanh cần lưu ý đến những nghĩa vụ tài chính đối với cơ quan nhà nước khi có doanh thu trên 100 triệu/năm:
Lệ phí môn bài: mức thu lệ phí môn bài của hộ kinh doanh khác với mô hình doanh nghiệp, dựa trên doanh thu của hộ kinh doanh:
– Doanh thu từ 100 triệu đến 300 triệu thì mức thu là 300.000 VNĐ/năm.
– Doanh thu từ 300 triệu đến 500 triệu thì mức thu là 500.000 VNĐ/năm.
– Doanh thu trên 500 triệu thì mức thu là 1.000.000 VNĐ/năm.
+ Thuế giá trị gia tăng: thuế giá trị gia tăng đánh trên hàng hóa, dịch vụ được sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam. Sản phẩm thể thao không thuộc các trường hợp được ưu đãi thuế nên thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.
Thuế giá trị gia tăng không phải do hộ kinh doanh chịu là hộ kinh doanh chỉ nộp hộ người tiêu dùng vì đây là loại thuế gián thu.
+ Thuế thu nhập cá nhân: vì hộ kinh doanh không phải là mô hình doanh nghiệp và không có tư cách pháp nhân nên các thành viên hộ kinh doanh chỉ phải nộp thuế TNCN đối với bản thân mình chứ không phải nộp thuế TNDN.

2. Thủ tục đăng ký kinh doanh shop thể thao

Khi tiến hành kinh doanh shop thể thao thì cần chuẩn bị hồ sơ gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện là Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện để tiến hành đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ bao gồm:
  • Đơn đề nghị về việc đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu) có đầy đủ các nội dung như: thông tin của hộ kinh doanh tên, địa điểm kinh doanh, số điện thoại, ngành nghề kinh doanh, vốn kinh doanh, số lượng lao động, thông tin của những người thành lập nên hộ kinh doanh.
  • Giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân của người đại diện hộ gia đình hoặc biên bản họp nhóm của nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh.
  • Văn bản ủy quyền trong trường hợp người đi nộp hồ sơ không phải là người đại diện hộ kinh doanh.
  • Một số giấy tờ cần thiết khác.
– Thời hạn giải quyết hồ sơ là 03 ngày từ ngày nhận được hồ sơ. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Để tìm hiểu rõ hơn về hồ sơ và trình tự đăng ký kinh doanh shop thể thao, liên hệ ngay 1900.6199 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
Placeholder

Thủ tục cấp Giấy phép đăng ký mở gara ô tô

Hiện nay, nhu cầu sử dụng xe ô tô ngày càng tăng và số lượng xe ô tô ngày càng nhiều nên việc mở các gara ô tô thực hiện các dịch vụ liên quan đến xe ô tô cũng liên tục tăng theo nhu cầu. Tuy nhiên để mở gara ô tô không phải dễ dàng mà phải tuân thủ những điều kiện và trình tự nhất định để được cấp phép đăng ký kinh doanh. Vậy thủ tục cấp giấy phép đăng ký kinh doanh mở gara ô tô được thực hiện như thế nào?

1. Điều kiện cấp giấy phép đăng ký kinh doanh mở gara ô tô

Trước tiên, muốn kinh doanh dịch vụ gara ô tô thì cần phải đáp ứng được các điều kiện để tiến hành thành lập doanh nghiệp như:
  • lựa chọn loại hình doanh nghiệp
  • địa điểm kinh doanh
  • vốn và ngành nghề kinh doanh là gara ô tô để bảo hành và bảo dưỡng ô tô.
– Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì nếu doanh nghiệp muốn hoạt động trên thực tế thì phải đáp ứng được các quy định chuyên ngành để được cấp phép hoạt động.
Nghị định số 116/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17 tháng 10 năm 2017 quy định về điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô thì điều kiện để được cấp phép hoạt động dịch vụ của gara ô tô, bao gồm:
  • Nhà gara phải được xây dựng trên đất thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ thể kinh doanh, của doanh nghiệp.
  • Mặt bằng gara, xưởng phải đảm bảo hoạt động phục vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô.
  • Khu vực thực hiện việc tiếp nhận, bàn giao, sửa chữa, điều hành, rửa xe, linh kiện… phải đáp ứng được hoạt động kinh doanh dịch vụ gara.
  • Gara phải đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ để phục vụ hoạt động kinh doanh, các trang thiết bị để phục vụ hoạt động bảo hành và bảo dưỡng.
  • Có các thiết bị để chuẩn đoán tình trạng kỹ thuật, chuẩn đoán động cơ ô tô phù hợp.
  • Có đội ngũ nguồn nhân lực và hệ thống chất lượng phục vụ hoạt động bảo hành, bảo dưỡng.
  • Gara có cam kết về việc hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp các phụ kiện, linh kiện phù hợp hoạt động bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô.
  • Có các phương án, đề án đảm bảo an toàn vệ sinh lao động theo quy định pháp luật chuyên ngành.
  • Đáp ứng được các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động, về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.
  • Các điều kiện khác.

2. Thủ tục đăng ký giấy phép đăng ký kinh doanh mở gara ô tô

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép đăng ký kinh doanh về việc bảo dưỡng, bảo hành ô tô của gara ô tô là Cục Đăng kiểm Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải.

Hồ sơ đề nghị cấp phép đăng ký kinh doanh mở gara ô tô bao gồm:

– Đơn đề nghị về việc cấp phép đăng ký kinh doanh (theo mẫu).
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương (bản sao hợp lệ).
– Danh sách và bản kê khai các trang thiết bị, cơ sở vật chất của gara ô tô (theo mẫu).
– Tài liệu chứng minh về việc gara đáp ứng được các điều kiện hoạt động kinh doanh.
– Một số giấy tờ cần thiết khác.

Cơ sở gara ô tô nộp hồ sơ đến cơ quan cấp phép.

– Trong thời hạn 05 ngày từ ngày nhận được hồ sơ thì cơ quan cấp phép kiểm tra, xem xét và thông báo về việc đánh giá thực tế gara ô tô. Thời gian kiểm tra thực tế không được quá 15 ngày từ ngày thông báo.

– Trong thời hạn 05 ngày từ ngày có kết quả thẩm định thực tế đạt yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép đăng ký kinh doanh mở gara ô tô. Trường hợp từ chối cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Để được đăng ký cấp phép hoạt động trên thực tế thì gara ô tô phải đáp ứng được các điều kiện và tuân thủ trình tự luật định. Liên hệ luật sư doanh nghiệp tại Hà Nội để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.

Placeholder

Giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt

Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt ra đời để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của con người trước sự quá tải của bệnh viện. Để có thể hoạt động trên thực tế thì phòng khám chuyên khoa phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động khi đáp ứng được các điều kiện nhất định. Vậy điều kiện và trình tự cấp phép hoạt động phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt được thực hiện như thế nào?

1. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt

Khi tiến hành hoạt động khám chữa bệnh răng hàm mặt thì phòng khám chuyên khoa phải đáp ứng được các điều kiện sau:

Về cơ sở vật chất:

phòng khám chuyên khoa phải được xây dựng và thiết kế cố định, phải tách biệt với sinh hoạt của gia đình.
  • Phòng khám phải được xây dựng chắc chắn và đảm bảo đủ ánh sáng, có nền nhà phải sử dụng chất liệu dễ tẩy rửa.
  • Phòng khám phải đảm bảo có buồng khám chữa bệnh có diện tích tối thiểu 10m2 và nơi tiếp đón người bệnh.
  • Riêng đối với phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ răng hàm mặt thì phải có thêm buồng lưu người bệnh có diện tích tối thiểu là 12m2.
  • Tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn thì phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt nếu có trên 03 ghế răng thì diện tích mỗi ghế răng có diện tích tối thiểu là 5m2.
  • Trường hợp phòng khám sử dụng thiết bị có bức xạ bao gồm X-quang chụp răng gắn với ghế răng thì phải đáp ứng các yêu cầu về bức xạ.
  • Ngoài ra thì phòng khám còn phải đảm bảo xử lý rác thải, đảm bảo vô trùng, buồng cắm, đảm bảo đủ điện, nước và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Về các trang thiết bị y tế:

phòng khám phải đảm bảo có đủ các dụng cụ, thiết bị y tế phù hợp với hoạt động khám chữa răng hàm mặt.

Về hoạt động nhân sự:

người chịu trách nhiệm chuyên môn về răng hàm mặt của phòng khám phải là bác sĩ có chứng chỉ hành nghề phù hợp và có thời gian khám chữa bệnh răng hàm mặt ít nhất 54 tháng.
Ngoài ra thì các nhân viên hoạt động khám chữa bệnh răng hàm mặt thì phải có chứng chỉ phù hợp và chỉ được hoạt động trong phạm vi công việc đã được phân công và phù hợp với chứng chỉ hành nghề,

Về phạm vi chuyên môn:

phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt chỉ được tiến hành các hoạt động trong phạm vi lĩnh vực như:
– Khám chữa bệnh, cấp cứu thông thường vết thương hàm mặt.
– Tiểu phẫu vết thương nhỏ ở mặt, tiểu phẫu răng.
– Nắn khớp hàm.
– Điều trị laser về bề mặt.
– Chữa bệnh viêm răng, làm răng giả, hàm giả.
– Chích, lấy cao răng, nhổ răng.
– Chữa, chỉnh hình răng và điều trị các hoạt động nội nha.
– Thực hiện hoạt động cắm ghép răng đơn giản
– Kỹ thuật chuyên môn khác do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt

Hồ sơ cấp phép hoạt động của phòng khám chuyên khoa bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp phép hoạt động phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt (theo mẫu do Bộ Y tế ban hành).
  • Quyết định thành lập phòng khám, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư của phòng khám (bản sao hợp lệ).
  • Chứng chỉ hành nghề của nhân viên phòng khám (bản sao hợp lệ).
  • Danh sách những người đăng ký hành nghề của phòng khám.
  • Bản kê khai và các tài liệu chứng minh đủ điều kiện về các trang thiết bị, cơ sở vật chất của phòng khám.
  • Điều lệ và nội quy hoạt động của phòng khám.
  • Dự kiến về phạm vi hoạt động chuyên môn
  • Một số giấy tờ cần thiết khác.
+ Thời hạn giải quyết hồ sơ là 90 ngày từ ngày nhận hồ sơ.
+ Cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động là Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tùy thuộc vào từng loại hình phòng khám răng hàm mặt.
Mọi thông tin bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không được sử dụng làm cơ sở pháp lý để giải quyết vấn đề liên quan. Hãy gọi ngay đến chuyên gia hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp 1900.6199 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
Placeholder

Cấp phép hoạt động phòng chẩn trị y học cổ truyền

Phòng chẩn trị y học cổ truyền là phòng khám cổ truyền đông y hiện đang rất phát triển hiện nay, hoạt động nhằm khám chữa bệnh cho người bệnh bên cạnh các phòng khám tây. Để hoạt động trong hoạt động y học cổ truyền thì phòng chẩn trị phải được cấp phép hoạt động thì mới có thể hoạt động trên thực tế. Vậy thủ tục cấp phép hoạt động phòng chẩn trị y học cổ truyền được tiến hành như thế nào?

1. Điều kiện để được cấp phép hoạt động phòng chẩn trị y học cổ truyền

Để được cấp phép hoạt động thì phòng chẩn trị phải đáp ứng được các điều kiện sau:
Về cơ sở vật chất: phòng chẩn trị y học cổ truyền phải đảm bảo có đầy đủ cơ sở vật chất để phục vụ hoạt động khám – chữa bệnh như:
– Buồng chẩn trị phải có diện tích tối thiểu 10m2 để hoạt động và phải có nơi tiếp đón.
– Đối với các hoạt động chuyên môn thì ngoài việc có buồng chẩn trị thì cần đáp ứng điều kiện sau:
  • Thực hiện hoạt động châm cứu, xoa bóp hoặc day ấn huyệt thì phải bố trí buồng hoặc giường tối thiểu 5m2/giường.
  • Thực hiện hoạt động xông thuốc thì phải có buồng xông hơi, diện tích tối thiểu 2m2/buồng, buồng kín nhưng phải có đủ ánh sáng.
– Đảm bảo có đủ các trang thiết bị y tế phù hợp như: tủ thuốc, cân thuốc, dụng cụ để châm cứu, xoa bóp, đèn, dụng cụ vượng châm, hệ thống tạo hơi thuốc…
Về nguồn nhân sự: phòng chẩn trị phải đáp ứng được số lượng nhân viên hoạt động khám chữa bệnh đông y.
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng chẩn trị phải là bác sĩ, có các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và có kinh nghiệm thực tế khám chữa bệnh tối thiểu 54 tháng.
  • Các nhân viên khác trong phòng chẩn trị nếu thực hiện hoạt động khám chữa bệnh thì phải có trình độ, chứng chỉ phù hợp với phạm vi hoạt động được phân công.
Về phạm vi hoạt động: khi tiến hành hoạt động thì phòng chẩn trị phải hoạt động trong phạm vi pháp luật cho phép.

2. Hồ sơ cấp phép hoạt động phòng chẩn trị y học cổ truyền

Để được cấp phép hoạt động thì phòng chẩn trị chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động phòng chẩn trị y học cổ truyền (theo mẫu).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề trong phạm vi hoạt động y học cổ truyền.
  • Chứng chỉ hành nghề của tất cả nhân viên hành nghề trong phòng chẩn trị (bản sao có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu).
  • Danh sách những người hành nghề khám chữa bệnh tại phòng chẩn trị.
  • Bản kê khai và tài liệu chứng minh đủ điều kiện về cơ sở vật chất và các trang thiết bị của phòng khám.
  • Trường hợp nhân sự không thuộc diện cấp chứng chỉ hành nghề thì cần có hồ sơ nhân sự của họ.
  • Dự kiến phạm vi hoạt động của phòng chẩn trị, danh mục các kỹ thuật dự kiến thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Một số giấy tờ cần thiết khác.
+ Cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động phòng chẩn trị y học cổ truyền là Sở Y tế nơi có phòng chẩn trị.
+ Thời hạn giải quyết hồ sơ là 90 ngày từ ngày nhận hồ sơ. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp phép hoạt động cho phòng chẩn trị y học cổ truyền.
+ Trường hợp không cấp phép thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản cho chủ thể đề nghị biết.
Để được cấp phép hoạt động trên thực tế thì phòng chẩn trị y học cổ truyền phải đáp ứng được các điều kiện để được cấp phép hoạt động và tuân thủ trình tự luật định. Liên hệ ngay đến luật sư doanh nghiệp để được hỗ trợ miễn phí.