Pháp lý

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LÝ MIỄN PHÍ – 1900 6199

Tư vấn pháp luật đang là nhu cầu thiết thực với mỗi cá nhân, gia đình và là xu hướng của toàn xã hội hiện nay. Ở những nước phát triển thì mỗi cá nhân, gia đình đều có luật sư riêng của họ, điều đó chứng minh vai trò trợ giúp pháp luật trong cuộc sống, công việc .. là điều hết sức quan trọng. Tại Việt Nam do điều kiện kinh tế còn khó khăn, việc thuê riêng cho mình luật sư thì không phải ai cũng đủ khả năng thực hiện việc đó như chi phí cao, nguồn luật sư, chuyên viên tư vấn còn quá ít so nhu cầu xã hội.

Nhận thấy những nhu cầu thiết yếu về tư vấn pháp luật trong xã hội, mục đích mang đến những thông tin pháp lý chính xác giúp giải quyết vấn đề vướng mắc pháp lý mà mọi người đang gặp phải Nhanh Chóng và Tiết Kiệm tối đa Chi Phí,  với mọi đối tượng đó là cá nhân, doanh nghiệp, người giàu, hay nghèo… đều có thể tiếp cận và yêu cầu hỗ trợ pháp luật dễ dàng. Việt Luật đã mở kênh hỗ trợ pháp luật trực tuyến thông qua tổng đài điện thoại hoàn toàn miễn phí. Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí 1900 6199. ( Nhanh chóng – Tiện lợi – Tiết Kiệm- Ở bất cứ nơi đâu )
Trước hết quý khách có thể tìm hiểu về kênh tư vấn pháp luật trực tuyến mà Việt Luật cung cấp như Công ty Việt Luật hoạt động như thế nào ? Những hình thức tư vấn pháp luật mà Việt Luật cung cấp? Những lĩnh vực, những nội dung tư vấn trực tiếp tới quý khách mà Việt Luật hỗ trợ ?
tổng đài tư vấn pháp luật 19006199

Việt Luật là một trong những đơn vị tiên phong và luôn đẫn đầu trong dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại 1900.6199. Để được tư vấn luật trực tuyến miễn phí trên mọi lĩnh vực, quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và trên toàn quốc có thể liên hệ với chúng tôi ngay qua Hotline tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6199
Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hệ thống tổng đài, Việt Luật còn hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.

1. Giới thiệu về Việt Luật

Là một công ty Luật cung cấp dịch vụ pháp lý cho tất cả quý khách hàng trên toàn quốc. Hiện tại VIỆT LUẬT có 02 chi nhánh CHÍNH tại 02 miền: Hà NộiThành phố Hồ Chí Minh Và còn  hợp tác rất nhiều đơn vị hỗ trợ pháp lý tại các tỉnh thành.

  • Địa chỉ của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. [Chỉ đường]
  • Số điện thoại tư vấn trực tuyến của VIỆT LUẬT: 1900.6199
  • Số điện thoại yêu cầu dịch vụ – đặt lịch hẹn Luật sư của của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: 02437 332 666
  • Email yêu cầu dịch vụ: VIETLUAT126@GMAIL.COM VIỆT LUẬT hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách hàng có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.

2. Các hình thức tư vấn đa dạng của Việt Luật

Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại 1900.6199

Với dịch vụ này, quý khách hàng không cần đi tìm, đến các văn phòng Luật sư. Chỉ cần một cuộc điện thoại là bạn đã có thể kết nối với Luật sư, trao đổi với Luật sư và xin ý kiến tư vấn một cách dễ dàng – tiện lợi – nhanh chóng.

Hiện tại với đội ngũ Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên pháp lý đông đảo, có kinh nghiệm và chuyên môn cao trực tư vấn từ 7h00 sáng đến 23h00 đêm, chúng tôi tự tin đáp ứng mọi nhu cầu tư vấn pháp luật của mọi quý khách hàng dù bạn đang ở đâu vào bất cứ khi nào!

Tổng đài Luật sư 1900.6199 hiện tại phục vụ tư vấn hầu hết các lĩnh vực pháp luật. Tuy nhiên, chúng tôi xin được phép từ chối tư vấn đối với một số những trường hợp như sau:

  • Chống phá nhà nước, phỉ báng chính quyền
  • Có thái độ không tôn trọng Luật sư, chuyên viên tư vấn hỗ trợ
  • Các khách hàng trong tình trạng không tỉnh táo…
  • Để được sử dụng dịch vụ, quý khách hàng chỉ cần nhấc máy điện thoại lên, gọi cho chúng tôi theo số điện thoại: 1900.6199. Các vấn đề pháp lý đang vướng mắc của bạn sẽ được đội ngũ Luật sư của chúng tôi giải quyết ngay lập tức!

Việt Luật khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6199 vì các lý do sau:

Luật sư có thể hỗ trợ – tư vấn cho nhiều người trong 01 ngày
Quý khách không cần đi lại và chờ đợi, có thể sử dụng dịch vụ dù đang ở bất cứ nơi đâu ( Miễn có thiết bị phù hợp có thể kết nối tới tổng đài của chúng tôi )
Quý khách có thể sử dụng dịch vụ pháp lý bất cứ lúc nào
Đây là hình thức sử dụng tiện ích hỗ trợ pháp lý tiết kiệm nhất (Bạn chỉ cần chi trả cước điện thoại khi gọi đi theo quy định của nhà mạng mà không cần trả thêm bất cứ khoản phí tư vấn nào cho luật sư hay chuyên viên tư vấn của chúng tôi)

Tổng đài luật sư 1900 6199 – Tư vấn Luật của mọi nhà

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng của VIỆT LUẬT.

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính tùy theo yêu cầu sử dụng dụng dịch vụ từ phía quý khách.( Mỗi trường hợp khi làm việc và trao đổi cụ thể sẽ thống nhất về chi phí dịch vụ trực tiếp với khách hàng )

Trước khi qua văn phòng bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi qua cách thức sau:

  • Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi: 02437 332 666 (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối và để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).
    Đặt lịch hẹn trên website của chúng tôi HOẶC thông qua tổng đài tư vấn

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được thống nhất trước khi tới làm việc cùng quý khách, tùy theo trường hợp cụ thể.

VIỆT LUẬT sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

  • Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi: 02437 332 666 (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối và để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).
  • Đặt lịch hẹn trên website của chúng tôi HOẶC thông qua tổng đài điện thoại

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

3. Các lĩnh vực tư vấn của Việt Luật

VIỆT LUẬT với đội ngũ Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn đông đảo, đa dạng về chuyên môn tự tin cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trên hầu hết mọi lĩnh vực pháp luật. Cụ thể bao gồm nhưng không giới hạn các lĩnh vực pháp luật sau:
Gọi 1900 6199 »
  • Bấm phím 1: Gặp luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình
  • Bấm phím 2: Gặp luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, y tế
  • Bấm phím 3: Gặp luật sư tư vấn giao thông
  • Bấm phím 4: Gặp luật sư tư vấn đất đai, sổ đỏ, nhà đất
  • Bấm phím 5: Gặp luật sư tư vấn doanh nghiệp, giấy phép đầu tư, kế toán thuế, thành lập công ty
  • Bấm phím 6: Gặp luật sư tư vấn dân sự
  • Bấm phím 7: Gặp luật sư tư vấn hình sự
  • Bấm phím 8: Gặp luật sư tư vấn lao động, tiền lương
  • Bấm phím 9: Gặp chuyên gia tâm lý tư vấn tình cảm
  • Bấm phím 0: Đặt lịch hẹn tại văn phòng Việt Luật

4. LỜI KẾT

– VIỆT LUẬT luôn phục vụ tư vấn theo trách nhiệm – đạo đức nghề nghiệp . Quý khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ pháp lý do chúng tôi cung cấp.
– Lĩnh vực tư vấn đa dạng, thời gian tư vấn rộng khắp, hỗ trợ tư vấn theo nhiều hình thức khác nhau, đội ngũ Luật sư đông đảo, nhiệt tâm! VIỆT LUẬT luôn nỗ lực hết mình và tự tin sẽ đem đến cho toàn thể quý khách hàng trên toàn quốc, đặc biệt là các quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, và nhận nhiều ưu đãi về chi phí dịch vụ tốt nhất hiện nay.
– Mọi nhu cầu tư vấn – yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ:
– Địa chỉ của VIỆT LUẬT tại Hà Nội: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội. [Chỉ đường]
– Địa chỉ chi nhánh tại TPHCM: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM.  [Chỉ đường]
– Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Việt Luật: 1900.6199
– Số điện thoại yêu cầu dịch vụ – đặt lịch hẹn Luật sư của VIỆT LUẬT02437 332 666
– Email yêu cầu dịch vụ: VIETLUAT126@GMAIL.COM

Placeholder

Thủ tục đăng ký chạy xe chuyên tuyến

Chạy xe chuyên tuyến hay nói cách khác là theo tuyến cố định đang ngày càng phát triển khi nhiều chủ thể kinh doanh kinh doanh trong lĩnh vực này. Vậy thủ tục để đăng ký chạy xe chuyên tuyến được tiến hành như thế nào?

1. Điều kiện để đăng ký chạy xe chuyên tuyến

– Chạy xe chuyên tuyến là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nên khi tiến hành kinh doanh trong lĩnh vực này thì ngoài việc chủ thể kinh doanh phải đáp ứng được các điều kiện thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã khi đăng ký thành lập các loại kinh doanh thì còn phải đáp ứng được các điều kiện để được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động trong lĩnh vực này.
Điều kiện để kinh doanh đăng ký chạy xe chuyên tuyến được ghi nhận tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP, bao gồm các điều kiện sau:

Về ngành nghề kinh doanh:

Doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh phải đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải chuyên tuyến theo quy định.

Về phương tiện vận chuyển:

phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh chạy xe chuyên tuyến phải có đủ số lượng và đảm bảo chất lượng phù hợp, thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc quyền sử dụng hợp pháp. Ngoài ra thì xe còn phải đảm bảo được an toàn kỹ thuật môi trường và được gắn thiết bị về giám sát hành trình theo quy định.
  • Trường hợp xe chở từ 10 khách trở lên thì có niên hạn sử dụng tùy thuộc vào từng loại xe như: xe có cự ly trên 300km thì không quá 15 năm đối với ô tô chở người và không được sử dụng xe chuyển đổi công năng; xe có cự ly từ 300km trở xuống thì không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người, không quá 17 năm đối với xe chuyển đổi công năng.
Số lượng xe chuyên tuyến tối thiểu phải có được quy định như sau:
  • Đơn vị có trụ sở tại thành phố thuộc Trung ương có tối thiểu 20 xe .
  • Đơn vị có trụ sở tại các địa phương khác có tối thiểu 10 xe, đối với những miền huyện nghèo thì có tối thiểu 05 xe.

Về đội ngũ nhân lực:

lái xe và nhân viên phục vụ xe phải có hợp đồng lao động với doanh nghiệp và không đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định.
  • Ngoài ra thì nhân viên phục vụ xe phải được tập huấn về các nghiệp vụ vận tải theo quy định.
  • Người điều hành hoạt động chạy xe chuyên tuyến phải có trình độ từ trung cấp hoặc cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành liên quan đến kinh tế, kỹ thuật và phải có thời gian công tác trên thực tế tối thiểu là 03 năm.

Về nơi đỗ xe:

–  Doanh nghiệp phải đảm bảo có nơi đỗ xe phù hợp với các phương án kinh doanh và phải đảm bảo được các điều kiện về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy cũng như an toàn vệ sinh theo quy định.

Về tổ chức, quản lý hoạt động doanh nghiệp kinh doanh:

phương tiện kinh doanh thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát thì doanh nghiệp phải bố trí máy tính, đường truyền kết nối và phải xử lý thông tin từ thiết bị giám sát hành trình.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và các phương tiện khác phù hợp và phải đăng ký tiêu chuẩn chất lượng về dịch vụ vận tải hành khách.

2. Thủ tục đăng ký chạy xe chuyên tuyến

Vì là ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì chủ thể kinh doanh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm các giấy tờ

– Đơn đề nghị về việc cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực đăng ký chạy xe chuyên tuyến.
– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
– Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.
– Quyết định về việc thành lập và quy định về chức năng, nhiệm vụ quản lý và theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.
– Bản đăng ký về chất lượng dịch vụ vận tải, chạy xe chuyên tuyến.
– Một số giấy tờ khác.
+ Cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chạy xe chuyên tuyến là Sở Giao thông vận tải cấp tỉnh.
+ Thời hạn giải quyết hồ sơ là 05 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh và phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo nếu hồ sơ hợp lệ.
Để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh chạy xe chuyên tuyến thì cần phải đáp ứng những điều kiện nhất định và tiến hành theo trình tự luật định. Liên hệ ngay luật sư doanh nghiệp 1900.6199 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
Placeholder

Công bố tiêu chuẩn sản phẩm dầu ăn

Dầu ăn là sản phẩm không thể thiếu trong căn bếp của mỗi nhà, tuy nhiên không phải ai cũng có thể lựa chọn sản phẩm dầu ăn tốt nhất cho gia đình. Do đó mà các thương hiệu sản xuất dầu ăn tiến hành công bố về tiêu chuẩn dầu ăn để mọi người biết được chất lượng dầu ăn của cơ sở mình. Vậy thủ tục công bố tiêu chuẩn sản phẩm dầu ăn được thực hiện như thế nào?

1. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm dầu ăn

1.1. Hồ sơ công bố đối với sản phẩm dầu ăn trong nước

Đối với sản phẩm dầu ăn do cơ sở trong nước sản xuất thì hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm bao gồm các loại giấy tờ sau:
– Bản công bố về tiêu chuẩn sản phẩm là dầu ăn (theo mẫu do pháp luật quy định).
– Phiếu kiểm nghiệm về an toàn thực phẩm của sản phẩm dầu ăn được cấp bởi phòng kiểm nghiệm chất lượng được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp với chỉ tiêu ISO 17025 theo nguyên tắc nhất định trong vòng 12 tháng đến ngày nộp hồ sơ.
– Các bằng chứng khoa học về việc chứng minh công dụng và thành phần tạo nên công dụng của sản phẩm dầu ăn có xác nhận của cá nhân, tổ chức có chức năng thẩm định.
– Bản sao giấy chứng nhận về việc cơ sở sản xuất, kinh doanh dầu ăn đạt an toàn thực phẩm theo quy định về an toàn thực phẩm.
– Bản sao giấy chứng nhận cơ sở đạt yêu cầu về thực hành sản xuất tốt dầu ăn (GMP).
– Một số giấy tờ cần thiết khác có liên quan.

1.2. Hồ sơ công bố sản phẩm dầu ăn nhập khẩu

Đối với dầu ăn nhập khẩu thì hồ sơ công bố khác với sản phẩm dầu ăn trong nước, bao gồm:
– Bản công bố về sản phẩm dầu ăn theo mẫu.
– Giấy chứng nhận về việc lưu hành tự do sản phẩm dầu ăn (CFS), Giấy chứng nhận xuất khẩu, chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp, trong đó có nội dung là đảm bảo an toàn của sản phẩm dầu ăn cho người tiêu dùng. Các giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự.
– Phiếu kiểm nghiệm về an toàn của sản phẩm dầu ăn trong vòng 12 tháng đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm có thẩm quyền hoặc được công nhận phù hợp với ISO 17025.
– Bằng chứng khoa học về việc chứng minh công dụng của sản phẩm dầu ăn, có xác nhận của tổ chức, cá nhân sản xuất.
– Giấy xác nhận về việc cơ sở đủ điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.
– Một số giấy tờ khác.
Trong trường hợp không phải đại diện của cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ thì phải có văn bản ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ kèm theo các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đó.
Xem thêmDịch vụ công bố mỹ phẩm

2. Trình tự công bố tiêu chuẩn sản phẩm dầu ăn

+ Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm dầu ăn là cơ quan quản lý chuyên ngành do UBND cấp tỉnh chỉ định.
– Trường hợp mà cá nhân, tổ chức có từ hai cơ sở trở lên sản xuất cùng sản phẩm dầu ăn thì chỉ cần làm thủ tục tại một cơ quan quản lý nhà nước do cá nhân, tổ chức đó lựa chọn.
+ Trong vòng 07 ngày từ ngày nhận hồ sơ thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và tiến hành cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm dầu ăn nếu hồ sơ hợp lệ.
+ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiến hành thông báo công khai về tên, sản phẩm của chủ thể đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố trên website cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm. Chủ thể sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm tiến hành nộp phí thẩm định theo quy định pháp luật.
Để công bố tiêu chuẩn sản phẩm dầu ăn thì chủ thể kinh doanh tiến hành chuẩn bị hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo trình tự nhất định. Liên hệ ngay đến dịch vụ công bố chất lượng sản phẩm tại Việt Luật  theo tổng đài 1900.6199 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
Placeholder

Thủ tục xin giấy phép hoạt động ngành nghề đào tạo, huấn luyện vệ sĩ

Ngành nghề đào tạo, huấn luyện vệ sĩ là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó mà khi thực hiện kinh doanh trong các ngành nghề này thì phải đáp ứng được những điều kiện nhất định. Bài viết sau đây Việt Luật xin tư vấn về ngành nghề đào tạo, huấn luyện vệ sĩ với những vấn đề cơ bản nhất.

1. Điều kiện hoạt động trong ngành nghề đào tạo, huấn luyện vệ sĩ

Theo quy định pháp luật hiện hành thì hoạt động đào tạo, huấn luyện vệ sĩ phải đáp ứng được các điều kiện sau:
Về cơ sở đào tạo, huấn luyện vệ sĩ: chỉ những cơ sở theo quy định pháp luật mới được tiến hành hoạt động đào tạo, huấn luyện vệ sĩ, bao gồm:
– Cơ sở kinh doanh dịch vụ vệ sĩ theo quy định pháp luật.
–  Trung tâm dạy nghề thuộc khối các trường Công an nhân dân.
– Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng về nghiệp vụ thuộc cơ quan công an từ cấp tỉnh trở lên.
– Cơ sở kinh doanh dịch vụ vệ sĩ có nhu cầu hoạt động kinh doanh vệ sĩ cho cơ sở khác thì thực hiện theo pháp luật giáo dục nghề nghiệp hiện hành.
Về cơ sở vật chất: cơ sở đào tạo, huấn luyện vệ sĩ phải có các tài liệu về chức năng đào tạo vệ sĩ do cơ quan có thẩm quyền cấp và phải có chương trình đào tạo, giáo trình huấn luyện vệ sĩ.
Ngoài ta ra thì cơ sở đào tạo, huấn luyện vệ sĩ phải có các trang thiết bị, cơ sở vật chất đáp ứng được:
– Có phòng đào tạo, có địa điểm để phục vụ việc tập luyện cho nhân viên thực hiện nhiệm vụ vệ sĩ.
– Có ban quản lý, ban đào tạo huấn luyện vệ sĩ và có tối thiểu 03 năm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đào tạo, huấn luyện vệ sĩ, bảo vệ.
– Số lượng nhân viên thực hiện hoạt động vệ sĩ ít nhất là 300 nhân viên trở lên.
– Có nguồn nhân lực phù hợp với hoạt động đào tạo, huấn luyện vệ sĩ, giáo viên đào tạo phải có trình độ chuyên môn, năng lực phù hợp, trình độ từ cao đẳng trở lên.
– Cung cấp giáo trình, chương trình đào tạo, huấn luyện vệ sĩ.
Giáo trình phải có các nội dung cơ bản về chính trị, nghiệp vụ, pháp luật, kỹ năng và các vấn đề khác phục vụ hoạt động đào tạo, huấn luyện vệ sĩ.
* Thời gian đào tạo vệ sĩ tối thiểu là 30 ngày.
– Ngoài ra thì các cơ sở chỉ đào tạo, huấn luyện vệ sĩ chỉ được thực hiện hoạt động sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giáo trình sử dụng để đào tạo, huấn luyện vệ sĩ.
– Sau khóa đào tạo thì phải có đề nghị cơ quan công an đánh giá kết quả và cấp chứng chỉ nghiệp vụ vệ sĩ cho những nhân viên đạt yêu cầu.

2. Thủ tục đăng ký hoạt động trong ngành nghề đào tạo, huấn luyện vệ sĩ

Để tiến hành hoạt động trong ngành nghề đào tạo, huấn luyện vệ sĩ thì cần có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bao gồm:
– Đơn đề nghị về việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự (theo mẫu quy định).
– Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương.
– Các tài liệu, giấy tờ chứng minh việc đảm bảo các điều kiện về phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện vệ sĩ.
– Bản khai lý lịch tư pháp của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở.
– Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về chương trình đào tạo, giáo trình đào tạo vệ sĩ của cơ sở đào tạo.
– Văn bằng chứng chỉ thể hiện trình độ chuyên môn của giáo viên đào tạo, huấn luyện vệ sĩ.
– Một số giấy tờ khác.
* Thời hạn giải quyết hồ sơ là 5 ngày từ ngày nhận được hồ sơ.
Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, vệ sĩ bao gồm:
– Cục Cảnh sát hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an cấp chứng chỉ nghiệp vụ cho vệ sĩ đào tạo tại cơ sở có chức năng đào tạo vệ sĩ, tại trung tâm thuộc Bộ CAND, trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Bộ Công an.
– Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH thuộc Công an cấp tỉnh cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho vệ sĩ được đào tạo và huấn luyện tại trung tâm thuộc cơ quan công an địa phương có chức năng đào tạo nhân viên bảo vệ, vệ sĩ.
Để biết thêm chi tiết về ngành nghề đào tạo, huấn luyện vệ sĩ hãy liên hệ ngay đến dịch vụ xin giấy phép con tại Việt Luật để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
Placeholder

Thủ tục mở trung tâm tiếng anh

Tiếng anh là ngôn ngữ không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay vì vậy khi hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngôn ngữ tiếng anh giúp cho nhà đầu tư mang lại lợi nhuận cao hơn do nhu cầu sử dụng cao của mọi người. Muốn mở trung tâm tiếng anh để hoạt động kinh doanh thì cần hồ sơ gì và trình tự thành lập để hoạt động trên thực tế ra sao?

Cần điều kiện gì để mở trung tâm tiếng anh?

Tổ chức, cá nhân nếu muốn tiến hành kinh doanh dưới mô hình mở trung tâm tiếng anh trên thực tế phát sinh lợi nhuận thì phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

– Trung tâm đảm bảo đội ngũ các cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên và nhân viên đạt các điều kiện quy định và đáp ứng được yêu cầu tổ chức và hoạt động của trung tâm.

– Trang bị đầy đủ các trang thiết bị, cơ sở phục vụ hoạt động kinh doanh của trung tâm như đảm bảo đầy đủ phòng học, có ánh sáng, điện nước đầy đủ, trang bị bàn ghế, cơ sở vật chất khác theo quy định.

– Trung tâm phải xây dựng chương trình, phương pháp giảng dạy cũng như có các tài liệu dạy học phù hợp với chương trình dạy thực tế và nhu cầu của học viên.

– Có nguồn vốn và phương án huy động vốn phục vụ hoạt động kinh doanh, đảm bảo chi trả được tiền công tiền lương, các chi phí phù hợp theo kế hoạch xây dựng, phát triển trung tâm và hoạt động kinh doanh của trung tâm.

– Một số điều kiện cần thiết khác

Thẩm quyền thành lập trung tâm tiếng anh:

Trung tâm tiếng anh được thành lập khi cá nhân, tổ chức có thẩm quyền quyết định thành lập, bao gồm:

– Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, Giám đốc học viện quyết định thành lập TT trong khuôn khổ nhà trường.

– Người đứng đầu tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế khác có nhu cầu thành lập trung tâm trực thuộc tổ chức của mình.

– Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định TT trung tâm đào tạo trực thuộc, cho phép thành lập các TT ngoài khuôn viên trường đại học, học viện, cao đẳng và các trung tâm thuộc các tổ chức trên.

Trung tâm tiếng anh chỉ được thành lập bởi các cá nhân, tổ chức nêu trên, trường hợp trung tâm được thành lập ngoài các chủ thể đó thì đều là những trung tâm thành lập bất hợp pháp và sẽ bị xử lý theo quy định.

Trong phạm vi bài viết, chúng tôi chỉ giải đáp về trung tâm tiếng anh do doanh nghiệp thành lập, trực thuộc doanh nghiệp để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình.

Hồ sơ, trình tự khi mở trung tâm tiếng anh:

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp muốn thành lập trung tâm tiếng anh thì trước tiên doanh nghiệp cần phải có tư cách pháp lý để tiến hành kinh doanh. Đại diện doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ để gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị thành lập doanh nghiệp (Việt Luật cung cấp).

– Dự thảo điều lệ của công ty.

– Danh sách thành viên công ty đối với loại hình TNHH 2 thành viên hoặc cổ đông sáng lập của công ty đối với công ty cổ phần.

– Giấy tờ chứng minh tư cách cá nhân hoặc tư cách pháp lý của thành viên, cổ đông đó.

Nếu là nhà đầu tư nước ngoài thì cần phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các giấy tờ cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

– Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy  quyền cho người khác đi nộp hồ sơ

– Một số giấy tờ cần thiết khác.

Trong thời hạn 03 ngày, nếu hồ sơ hợp lệ thì doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp hồ sơ lại cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thủ tục cấp phép hoạt động

Vì trung tâm tiếng anh hoạt động có điều kiện nên muốn kinh doanh trên thực tế thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động bao gồm:

– Tờ trình về việc hoạt động trong lĩnh vực giảng dạy tiếng anh tại trung tâm.

– Bản sao quyết định thành lập trung tâm do cá nhân, tổ chức có thẩm quyền thành lập.

– Nội quy hoạt động của trung tâm tiếng anh

– Tài liệu báo cáo về việc đáp ứng được điều kiện về các trang thiết bị, cơ sở vật chất, các chương trình và tài liệu dạy học.

– Danh sách nguồn nhân lực làm việc cho trung tâm tiếng anh, các giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy thì phải kèm theo văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn của họ (bản sao hợp lệ).

– Giấy tờ chứng minh việc sử dụng hợp pháp địa điểm của trung tâm như hợp đồng thuê nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu có, giấy nộp thuế đất hàng năm nếu có.

– Hồ sơ chứng minh đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động của trung tâm.

– Giấy tờ, tài liệu cần thiết khác nếu cần có

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi doanh nghiệp đặt địa điểm của trung tâm.

Trong thời gian 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép phối hợp với các cơ quan có liên quan để tiến hành thẩm định hồ sơ.

Trong vòng 05 ngày từ ngày có kết quả thẩm định thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp phép hoạt động choa trung tâm tiếng anh. Nếu từ chối cấp phép thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản, yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu và tiến hành nộp lại hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

BẢNG BÁO GIÁ THÀNH LẬP TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TẠI HÀ NỘI 

Kính gửi:  Quý Khách hàng

Công ty tư vấn Việt Luật đã nhận được yêu cầu dịch vụ của Quý khách hàng, liên quan đến việc thành lập trung tâm ngoại ngữ thì cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ bao gồm:

1. Về cơ sở vật chất

  • Số phòng học tối thiểu (tại 01 địa điểm ) 04 phòng và khu vực hành chính (phòng ghi danh; phòng Giám đốc, giáo viên,…).
  • Trung tâm ngoại ngữ: 2 phòng lý thuyết, 01 hoặc 02 phòng máy, có từ 40 máy trở lên, và khu vực hành chính (phòng ghi danh; phòng Giám đốc, giáo viên,…).-  Có sân bãi gửi xe.
  • Có trang bị hệ thống PCCC theo quy định.
  • Mỗi Trung tâm được phép hoạt động tại 01 (một) địa điểm chính, có thể có điểm phụ nếu đủ điều kiện và được Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm tra, cho phép.
  • Bản sao chứng thực sổ đỏ của trung tâm và hợp đồng thuê nhà.

2. Về Giám đốc Trung tâm

  • Giám đốc có bằng tốt nghiệp Đại học, đã có quá trình công tác, dạy học ít nhất 5 năm, có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý tốt, lý lịch rõ ràng , đủ sức khỏe, tuổi đời dưới 60 tuổi
  • Mở loại hình Trung tâm nào, Giám đốc Trung tâm phải có bằng cấp chuyên môn về loại hình, môn học đó.
  • Nhiệm kỳ Giám đốc là 2 năm. Một người có thể được công nhận chức danh Giám đốc nhiều nhiệm kỳ.
  • Giám đốc Công ty, Doanh nghiệp…, có thể là Giám đốc Trung tâm ngoại ngữ nếu đủ tiêu chuẩn qui định
  • Lý lịch có xác nhận của ủy ban Nhân dân phường, xã hoặc của cơ quan chủ quản.
  • Bản sao văn bằng chuyên môn

3. Hồ sơ giáo viên, nhân viên kế toán số lượng ít nhất là 05 giáo viên

  • Có đủ điều kiện sức khỏe + có phẩm chất đạo đức tốt, không trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự + có nghiệp vụ sư phạm + có bằng cấp chuyên môn về lĩnh vực giảng dạy (trung tâm phải có ít nhất 9 -10 nhân viên bao gồm giáo viên và nhân viên khác)
  • Lý lịch có xác nhận của Ủy ban Nhân dân phường, xã hoặc cơ quan chủ quản.
  • Văn bằng có thị thực
  • Phiếu khám sức khỏe do Phòng khám khu vực hoặc bệnh viện cấp (Người đang trực tiếp làm việc trong các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý được miễn trừ )
  • Hợp đồng lao động : Theo mẫu của Bộ LĐ-TBXH (giao cho người lao động 01 bản)

4. Điều kiện về nội dung giảng dạy

  • Có đủ giáo trình tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc phê duyệt;
  • Các giáo trình tự biên soạn phải có nội dung phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam, không trái các quy định của pháp luật.

5. Bộ hồ sơ đầy đủ thực hiện thủ tục xin cấp phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ

STT
Tiêu đề hồ sơ
Số lượng
Yêu cầu
Ghi chú
  1. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG KÝ ĐÓNG DẤU
Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động
01
Ký đóng dấu ngươi đại diện, đóng dấu giáp lai các trang
Việt Luật soạn thảo
Quyết định về việc thành lập trung tâm
01
Ký đóng dấu ngươi đại diện, đóng dấu giáp lai các trang
Việt Luật soạn thảo
Quyết định bổ nhiệm giám đốc trung tâm
01
Ký đóng dấu ngươi đại diện, đóng dấu giáp lai các trang
Việt Luật soạn thảo
Đề án hoạt động
01
Ký đóng dấu ngươi đại diện, đóng dấu giáp lai các trang
Việt Luật soạn thảo
Bảng kê chương trình
Ký đóng dấu ngươi đại diện, đóng dấu giáp lai các trang
Việt Luật soạn thảo
Thời khóa biểu
01
Ký đóng dấu ngươi đại diện, đóng dấu giáp lai các trang
Việt Luật soạn thảo
Bảng kê cơ sở vật chất
01
Ký đóng dấu ngươi đại diện, đóng dấu giáp lai các trang
Việt Luật soạn thảo
Quy định về học phí, lệ phí
01
Ký đóng dấu ngươi đại diện, đóng dấu giáp lai các trang
Việt Luật soạn thảo
Danh sách cán bộ, nhân viên
01
Ký đóng dấu ngươi đại diện, đóng dấu giáp lai các trang
Việt Luật soạn thảo
Hợp đồng lao động của cán bộ, nhân viên
01/ người
Ký đóng dấu ngươi đại diện, đóng dấu giáp lai các trang
Việt Luật soạn thảo
Giấy giới thiệu
02
Ký đóng dấu ngươi đại diện
Việt Luật soạn thảo
  1. HỒ SƠ KHÁCH HÀNG CUNG CẤP
Đăng ký kinh doanh
01
Bản sao chứng thực
KH cung cấp
Hợp đồng thuê mượn đào tạo hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
01
Bản sao công chứng
KH cung cấp
Giấy xác nhận địa điểm hoạt động của phường
01
Bản gốc
KH cung cấp
Phôi chứng nhận
01
Bản gốc
KH cung cấp
Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy
01
Bản sao đóng dấu công ty
KH cung cấp
Chương trình giảng dạy
01
Bản gốc đóng dấu công ty
KH cung cấp
Hồ sơ giám đốc, gồm: ( Có địa chỉ ở Hà Nội)
– Chứng minh nhân dân
– Sơ yếu lý lịch
– Bằng tốt nghiệp tin học
– Chứng chỉ sư pham (nếu tham gia giảng dạy)
– Giấy chứng nhận thời gian công tác (3 năm)
– giấy khám sức khỏe
01/ giấy tờ
Bản sao chứng thực
KH cung cấp
Hồ sơ giáo viên, gồm:
– Chứng minh nhân dân
– Sơ yếu lý lịch
– Bằng tốt nghiệp tin học
– Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
– giấy khám sức khỏe
– Hợp đồng giảng dạy
01/ giấy tờ
Bản sao chứng thực
KH cung cấp
Hồ sơ nhân viên:
  • Sơ yếu lý lịch
  • Bằng cấp
  • Hợp đồng lao động
01/
giấy tờ
Bản sao chứng thực
KH cung cấp
5. Về giá dịch vụ: 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng)
6. Thời gian: 30- 40 ngày làm việc kể từ ngày ký hồ sơ hợp lệ.
  1. . Cơ sở pháp lý:  
  • Luật giáo dục ngày 14 tháng 06 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
  • Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
  • Thông tư 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Giáo dục đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.
Trân trọng!
Luật sư tư vấn
Họ và tên: Luật sư Nguyễn Thị Liên
Điện thoại liên hệ: 024.3997.42.88/0965.999.345
Để nắm bắt rõ hơn về các giấy tờ trong hồ sơ cũng như trình tự các bước để mở một trung tâm tiếng anh, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua tổng đài tư vấn doanh nghiệp 1900.6199 để được tư vấn cụ thể, chính xác hơn những băn khoăn, thắc mắc của bạn đọc.
Placeholder

Thủ tục mở trung tâm tư vấn môi trường

Vấn đề môi trường luôn là vấn đề được mọi người đặc biệt quan tâm vì cùng với phát triển của nền kinh tế thị trường thì kéo theo hệ lụy xấu về môi trường. Mặc dù có nhiều công ty môi trường đã được thành lập nhưng vấn chưa đủ để đáp ứng được nhu cầu xử lý vấn đề ô nhiễm trong giai đoạn hiện nay. Mở trung tâm tư vấn môi trường.

Do vậy, nhiều nhà đầu tư vẫn đang có những dự án đầu tư vào lĩnh vực này, mở trung tâm tư vấn môi trường. Nếu các doanh nghiệp dự định thành lập trung tâm tư vấn môi trường nhưng vẫn chưa nắm rõ những quy định về điều kiện thủ tục thành lập trung tâm tư vấn môi trường thì có thể tham khảo bài viết dưới đây của Việt Luật về thủ tục mở trung tâm tư vấn môi trường.

I/ Thành lập trung tâm tư vấn môi trường

  • Trung tâm tư vấn môi trường là đơn vị hỗ trợ, thay mặt các doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến vấn đề môi trường một cách nhanh chóng, chính xác và đúng theo thời hạn mà pháp luật quy định
  • Trung tâm tư vấn môi trường là công ty chuyên tham mưu môi trường như: đề án bảo vệ môi trường, báo cáo giám sát môi trường định kỳ, giấy phép vỡ hoang nước ngầm, giấy phép khai phá nước mặt, báo cáo đánh giá tác động môi trường.

II/ Thủ tục mở trung tâm tư vấn môi trường 

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ của công ty
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông doanh nghiệp

Bản sao giấy tờ sau:

  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức
Nếu thành viên là tổ chức cần cung cấp Quyết định góp vốn.

– Sau khi hoàn thành hồ sơ mở trung tâm tư vấn môi trường , doanh nghiệp mang hồ sơ nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế Hoạch và đầu tư nơi công ty dự định đặt trụ sở.

– Nếu trung tâm tư vấn môi trường hoạt động trong lĩnh vực xử lý chất thải nguy hại thì phải đáp ứng được những điều kiện theo quy định của pháp luật vì đây là ngành nghề đặc biệt, ảnh hưởng lớn tới môi trường. Nếu trung tâm tư vấn môi trường  hoạt động về xử chất thải nguy hại thì cần đáp ứng những điều kiện sau:

  • Thứ nhất, trung tâm phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
  • Thứ hai, trung tâm phải đầu tư, sử dụng được các phương tiện, thiết bị thu gom. vận chuyển chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý, có công nghệ, trang thiết bị chuyên dụng cho việc xử lý và lưu giữ chất thải đạt tiêu chuẩn.
  • Thứ ba, địa điểm trung tâm thuộc quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.
  • Thứ tư, vị trí của trung tâm tư vấn môi trường có khoảng cách với khu dân cư để đảm bảo không ảnh hưởng xấu tới môi trường và người dân
  • Thứ năm, trung tâm tư vấn môi trường có công trình và biện pháp bảo vệ môi trường.
  • Thứ sáu, trung tâm tư vấn môi trường có đội ngũ nhân sự quản lý được cấp chứng chỉ và nhân sự kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp.
  • Thứ bảy, trung tâm tư vấn có quy trình vận hành an toàn công nghệ, trang thiết bị chuyên dụng, có phương án bảo vệ môi trường, có kế hoạch phục hồi môi trường sau khi chấm dứt hoạt động.
  • Thứ tám, trung tâm tư vấn môi trường có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và phê duyệt.

Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại:

  • Đơn đăng ký  Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
  • Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.
  • Bản sao văn bản về quy hoạch có nội dung quản lý, xử lý chất thải do cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phê duyệt;
  • Các giấy tờ pháp lý đối với trạm trung chuyển CTNH, kế hoạch vận hành thử nghiệm xử lý CTNH.
  • Các mô tả, hồ sơ theo mẫu.

Các thương nhân có nhu cầu mở trung tâm tư vấn môi trường nhưng chưa biết cần thực hiện thủ tục thành lập mở trung tâm tư vấn môi trường như thế nào hãy liên hệ với Công ty tư vấn Việt Luật để được tư vấn điều kiện thành lập công ty tư vấn môi trường và cung cấp dịch vụ thành lập công ty về môi trường.

Placeholder

Điều kiện kinh doanh thuốc cổ truyền

Kinh doanh dược phẩm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Bởi lẽ đây là ngành nghề ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, sức khoẻ con người. Do vậy để thành lập công ty kinh doanh thuốc cổ truyền thì doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Việt Luật sẽ tư vấn bạn đọc thông qua bài viết sau đây.

1. Điều kiện kinh doanh thuốc cổ truyền

  •  Địa điểm, phòng kiểm nghiệm, kho bảo quản thuốc, hệ thống phụ trợ, hệ thống quản lý chất lượng, máy móc sản xuất, trang thiết bị, nhà xưởng sản xuất, kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc,  tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự của cơ sở kinh doanh tuân thủ Thực hành tốt sản xuất thuốc đối với thuốc cổ truyền.
  • Cá nhân trực tiếp chịu trách nhiệm chuyên môn về dược/ cá nhân phụ trách về chất lượng thuốc của cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bằng chuyên môn tương ứng và thời gian thực tế thực hành tại cơ sở dược phù hợp là ít nhất 2 năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Cá nhân trực tiếp chịu trách nhiệm chuyên môn về dược có thể đồng thời đảm nhận vị trí về bảo đảm chất lượng thuốc của cơ sở sản xuất.
  • Đối với hợp tác xã, hộ kinh doanh sản xuất thuốc cổ truyền thì cá nhân trực tiếp chịu trách nhiệm về chuyên môn bắt buộc phải được cơ quan nhà nước có thẩm cấp một trong các văn bằng phù hợp trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
  •  Đối với cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền thì cần đáp ứng điều kiện sau:
  • Cá nhân trực tiếp chịu trách nhiệm về dược của cơ sở bán lẻ thuốc dược liệu, dược liệu, thuốc cổ truyền cần đáp ứng điều kiện theo quy định.
  •  Địa điểm của cơ sở cố định, cơ sở riêng biệt, được bố trí nơi cao ráo, thoáng mát, cách xa nơi ô nhiễm, được xây dựng kiên cố, chắc chắn, đảm bảo quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, cơ sở có diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh.
  • Cơ sở phải có trang thiết bị phục vụ việc bảo quản và bố trí nơi bảo quản an toàn.

Xem thêmThủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động phòng khám đa khoa

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cổ truyền

  • Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo mẫu
  • GCN đủ điều kiện kinh doanh dược/ Giấy chứng nhận Thực hành tốt tại địa điểm kinh doanh được đóng dấu của cơ sở kinh doanh ở trang bìa ngoài, đóng dấu giáp lai đối với tất cả các trang còn lại của tài liệu kỹ thuật.
  •  Cái văn bản , tài liệu khác liên quan đến lĩnh vực cơ sở hoạt động

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cổ truyền

  • Tuỳ các trường hợp nhất định thì chủ thể kinh doanh gửi hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. Bạn đọc có thể liên hệ Việt Luật để được hỗ trợ trường hợp của mình thuộc trường hợp nào.
  •  Khi gửi hồ sơ và được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thì chủ thể nộp hồ sơ sẽ được cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi đánh giá thực tế cơ sở kinh doanh thuốc cổ truyền thì cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
  • Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thì cơ quan có thẩm quyền sẽ cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử thông tin chính của cơ sở:
+ Tên cơ sở kinh doanh, địa chỉ cơ sở kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
+ Họ và tên của người trực tiếp chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, số Chứng chỉ hành nghề dược của người đó.
+ Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Trên đây là bài viết tư vấn của công ty tư vấn Việt Luật về vấn đề điều kiện kinh doanh thuốc cổ truyền. Nếu bạn đọc còn thắc mắc nào liên quan đến vấn đề kinh doanh thuốc cổ truyền thì có thể liên hệ ngay Việt Luật. Mọi thắc mắc bạn đọc vui lòng liên hệ: 19006199
Placeholder

Trình tự, thủ tục để thành lập Trường phổ thông có nhiều cấp học

Giáo dục là ưu tiên hàng đầu trong bối cảnh phát triển, hội nhập đất nước. Vì vậy việc thành lập trường trung học phổ thông, trong đó có trường trung học phổ thông nhiều cấp học cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định. Việt Luật chia sẻ bạn đọc những kiên thuéc pháp lý về trình tự, thủ tục để thành lập Trường phổ thông có nhiều cấp học thông qua bài viết sau đây.

1. Điều kiện thành lập Trường phổ thông có nhiều cấp học

+ Có Đề án thành lập trường phổ thông phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.

+ Đối với đề án thành lập trường học phổ thông thì cần rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; trang bị cơ sở vật chất; đất đai, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy trong trường, nguồn nhân lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trường phổ thông.

Để được hoạt động giáo dục hợp pháp thì trường học cần:

+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường phổ thông.

+ Đáp ứng được các yêu cầu để hoạt động trường học bao gồm: đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục.

+ Địa điểm hoạt động của trường tạo cho học sinh, giáo viên và cán bộ nhân viên được học tập, làm việc, sinh hoạt trong môi trường an toàn, lành mạnh.

+ Chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy của trường cần phù hợp với mỗi cấp học; Giáo viên và cán bộ quản lý  đều có trình độ chuyên môn phù hợp, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, đạo đức theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học.

+ Trường học có đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên để bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và hoạt động giáo dục.

+ Trường phổ thông có đủ nguồn lực tài chính để duy trì và phát triển hoạt động giáo dục, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường

2. Hồ sơ thành lập trường phổ thông có nhiều cấp học

+ Đề án thành lập trường trung học phổ thông

+ Tờ trình Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường.

+ Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao hợp lệ về văn bằng, chứng chỉ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng.

+ Văn bản thể hiện ý kiến của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông

+ Văn bản giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Nếu thành lập trường phổ thông liên cấp trong đó cấp cao nhất là trung học phổ thông thì cần có quyết định cho phép thành lập của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Xem thêm: Thành lập trường mầm non tư thục

3. Trình tự, thủ tục thành lập trường phổ thông nhiều cấp học

+ Nộp hồ sơ thành lập trường phổ thông nhiều cấp học

+ Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày Sở giáo dục và đào tạo nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở giáo dục và đào tạo sẽ  có ý kiến bằng văn bản đồng thời gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét điều kiện thành lập trường.

+ Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân tỉnh  sẽ ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.

Trên đây là tư vấn của Công ty tư vấn Việt Luật về trình tự, thủ tục để thành lập Trường phổ thông có nhiều cấp học. Nếu bạn đọc còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác vui lòng liên hệ chuyên viên tư vấn pháp luật để được tận tình giải đáp: 19006199

Placeholder

Giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ (tin học)

Giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ (tin học) thủ tục và hồ sơ như thế nào? Chủ thể kinh doanh cần đáp ứng những điều kiện gì?
Thời buổi hội nhập quốc tế và thời đại công nghệ phát triển hiện nay thì nhu cầu học ngoại ngữ hay tin học là nhu cầu thiết yếu của mọi người. Do đó mà nhiều trung tâm ra đời để có hoạt động trong lĩnh vực này. Vậy để được phép hoạt động trên thực tế thì việc cấp phép hoạt động của trung tâm được quy định như thế nào?

1. Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ (tin học)

Để thành lập trung tâm ngoại ngữ hay trung tâm tin học thì phải đáp ứng được các điều kiện sau:
– Trung tâm phải đảm bảo có đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, nhân viên đạt tiêu chuẩn theo quy định pháp luật và phải đáp ứng được yêu cầu tổ chức và hoạt động của trung tâm.
– Trung tâm phải có đầy đủ các trang thiết bị, cơ sở vật chất để đảm bảo tổ chức và hoạt động của trung tâm.
– Trung tâm phải chuẩn bị các chương trình, các tài liệu dạy học phù hợp với nhu cầu học viên cũng như chương trình dạy thực tế.
– Trung tâm phải có nguồn kinh phí phù hợp để phục vụ hoạt động của trung tâm và trang trải, chi trả các chi phí phù hợp theo kế hoạch xây dựng và phát triển quy mô của trung tâm.
– Một số điều kiện khác.

2. Thẩm quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ (tin học)

Không phải chủ thể nào cũng được thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học mà chỉ những chủ thể sau đây mới có quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học:
– Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, Giám đốc học viện quyết định thành lập trung tâm trong khuôn khổ nhà trường.
– Người đứng đầu các tổ chức xã hội, hoặc các tổ chức kinh tế khác thành lập trung tâm trực thuộc tổ chức mình.
– Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập trung tâm đào tạo trực thuộc, cho phép thành lập các trung tâm ngoài khuôn viên trường đại học, học viện, cao đẳng và các trung tâm thuộc các tổ chức trên.
Để thành lập trung tâm ngoại ngữ thì hồ sơ thành lập bao gồm:
– Tờ trình theo mẫu về việc thành lập trung tâm
– Đề án về việc thành lập trung tâm bao gồm các nội dung như: thông tin trung tâm, sự cần thiết của việc thành lập trung tâm, mục tiêu của trung tâm cũng như các chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo và cơ sở của trung tâm, thông tin về người dự kiến làm Giám đốc của trung tâm, danh sách các trang thiết bị cần thiết cũng như quy mô đào tạo của trung tâm.
– Dự thảo nội quy hoạt động trong trung tâm.
Tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm tiến hành gửi hồ sơ đến chủ thể có thẩm quyền thành lập trung tâm. Thời hạn giải quyết hồ sơ là 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3. Cấp phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ (tin học)

Sau khi được thành lập theo quy định, muốn hoạt động trên thực tế thì trung tâm phải được cấp phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động bao gồm:
– Tờ trình về việc đề nghị cấp phép hoạt động trong lĩnh vực ngoại ngữ, tin học.
– Quyết định thành lập trung tâm (bản sao hợp lệ) do cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Nội quy hoạt động của trung tâm.
– Các báo cáo về việc đảm bảo các trang thiết bị, cơ sở vật chất, các chương trình và tài liệu dạy học.
– Danh sách các cán bộ phụ trách quản lý, điều hành trung tâm và các giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy, kèm theo các văn bằng, chứng chỉ của họ (bản sao hợp lệ).
– Giấy tờ chứng minh việc sử dụng hợp pháp địa điểm của trung tâm như hợp đồng thuê, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao hợp lệ).
– Tài liệu chứng minh đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động của trung tâm.
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động đến chủ thể có thẩm quyền cấp phép. Thẩm quyền này thuộc về Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Giám đốc học viện, hiệu trưởng trường đại học tùy thuộc vào loại hình trung tâm cụ thể.
Trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ trên thực tế.
Trong vòng 05 ngày từ ngày có kết quả thẩm định trên thực tế thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động của trung tâm giáo dục. Nếu từ chối cấp phép thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Để được hoạt động trên thực tế thì trung tâm ngoại ngữ, tin học phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. Nếu bạn còn bất kỳ băn khoăn nào về vấn đề này, liên hệ ngay đến dịch vụ thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Việt Nam

 

Placeholder

Thủ tục thành lập chi nhánh hạch toán độc lập

Thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty là một trong các hình thức để công ty có thể mở rộng quy mô kinh doanh của mình. Hiện nay thì nhiều công ty lựa chọn thành lập chi nhánh hạch toán độc lập để thực hiện hoạt động kinh doanh. Vậy chi nhánh hạch toán độc lập là gì và thủ tục thành lập chi nhánh hạch toán độc lập được pháp luật quy định như thế nào?

1. Chi nhánh hạch toán độc lập là gì?

Theo quy định pháp luật doanh nghiệp hiện hành năm 2014 thì chi nhánh do công ty thành lập, là đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp và thực hiện chức năng của doanh nghiệp (một phần hoặc toàn bộ).

Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải đáp ứng và phù hợp với các ngành nghề mà công ty đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Khi thành lập đơn vị chi nhánh thì công ty có quyền thành lập chi nhánh hạch toán hoặc chi nhánh phụ thuộc tùy vào nhu cầu thực tế của công ty.

Hiện nay thì pháp luật không có sự phân biệt giữa chi nhánh hạch toán độc lập hay chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Tuy nhiên, hai loại hình chi nhánh này khi hoạt động sẽ có sự khác nhau về chế độ kế toán.

Dấu hiệu nhận biết một chi nhánh hạch toán độc lập bao gồm:

– Chi nhánh hạch toán độc lập được cấp mã số thuế riêng bao gồm 13 số.

– Chi nhánh có con dấu và tài khoản ngân hàng riêng.

– Chi nhánh có sử dụng hoá đơn và lập báo cáo về việc sử dụng hóa đơn tại địa điểm kinh doanh của mình.

– Chi nhánh hạch toán độc lập ngoài việc kê khai lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân như chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì chi nhánh hạch toán độc lập còn phải quyết toán và kê khai thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở của chi nhánh.

Khi hết năm tài chính thì công ty phải làm báo cáo tài chính hợp nhất để nộp cho cơ quan thuế quản lý tại trụ sở chính của công ty.

– Mọi hoạt động thu chi phát sinh tại Chi nhánh đều được bộ máy kế toán ghi nhận ở sổ kế toán của chi nhánh.

Có thể hiểu, chi nhánh hạch toán độc lập sẽ thực hiện các hoạt động như một doanh nghiệp bình thường sau khi được công ty thành lập nên. Sau đó thì công ty sẽ làm báo cáo tài chính hợp nhất về tổng các khoản thu chi của công ty.

2. Thủ tục thành lập chi nhánh hạch toán độc lập

Một doanh nghiệp có thể thành lập một hoặc nhiều chi nhánh tại các địa bàn nhất định. Việc lựa chọn kê khai thuế theo hình thức hạch toán độc lập hay hạch toán phụ thuộc dựa vào nhu cầu của công ty và việc kê khai khi thành lập chi nhánh. Về cơ bản thì thủ tục thành lập chi nhánh đối với hai hình thức chi nhánh này là giống nhau:

Hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh bao gồm:

– Thông báo về việc thành lập chi nhánh của công ty (theo mẫu do Bộ KH&ĐT ban hành).

– Quyết định thành lập và biên bản họp của công ty về việc thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động kinh doanh (bản sao hợp lệ).

– Quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động của người đứng đầu chi nhánh (bản sao hợp lệ).

– Giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân của người đứng đầu chi nhánh như thẻ căn cước, chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn hiệu lực (bản sao hợp lệ).

– Một số giấy tờ cần thiết khác.

  • Công ty tiến hành gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT nơi đặt trụ sở của chi nhánh.
  • Trong thời gian 03 ngày từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh cho công ty. Nếu từ chối cấp thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Việc phân biệt chi nhánh hạch toán độc lập với phụ thuộc chỉ căn cứ vào chế độ kế toán của mỗi loại hình chi nhánh, còn trình tự thành lập chi nhánh là giống nhau, đều phải tuân theo thủ tục do pháp luật doanh nghiệp quy định. Liên hệ ngay đến dịch vụ thành lập chi nhánh công ty trọn gói để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.

Placeholder

Thủ tục thành lập công ty cung ứng lao động

Việc thành lập công ty cung ứng lao động được phải đáp ứng điều kiện gì và thủ tục thành lập được thực hiện như thế nào?

Nguồn lao động hiện nay ở Việt Nam dồi dào, thực hiện công việc có hiệu quả và giá thành nhân công giá rẻ. Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp, người sử dụng lao động không tiếp cận được nguồn lao động đầy tiềm năng tại Việt Nam nên nhiều công ty ra đời để thực hiện hoạt động cung ứng lao động cho người lao động.

1. Điều kiện thành lập công ty cung ứng lao động

Vì ngành nghề cung ứng lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên ngoài việc đáp ứng các điều kiện khi thành lập công ty thì chủ thể kinh doanh còn phải đáp ứng được các điều kiện để được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực này.

Theo quy định pháp luật hiện hành thì điều kiện cấp phép hoạt động bao gồm:

– Công ty phải có trụ sở thực hiện hoạt động ổn định trên lãnh thổ Việt Nam và phải có các giấy tờ chứng minh việc sử dụng hợp pháp địa điểm đó như hợp đồng thuê hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của doanh nghiệp.

– Công ty phải đảm bảo nguồn nhân lực, có bộ máy hoạt động chuyên trách để thực hiện hoạt động cung ứng lao động.

Bộ máy chuyên trách để thực hiện hoạt động cung ứng lao động phải có tối thiểu 03 nhân viên có trình độ từ bậc cao đẳng trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật dân sự.

– Công ty phải thực hiện hoạt động ký quỹ trong ngân hàng thương mại được tổ chức và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để sử dụng để giải quyết các rủi ro và khoản đền bù có thể xảy ra khi hoạt động dịch vụ cung ứng lao động.

Số tiền mà doanh nghiệp phải ký quỹ là 300.000.000 đồng và ngân hàng có trách nhiệm xác nhận việc doanh nghiệp ký quỹ để thực hiện hoạt động cung ứng lao động.

2. Thủ tục thành lập công ty cung ứng lao động

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty. Hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị về việc thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực cung ứng lao động (theo mẫu do pháp luật quy định).

– Dự thảo Điều lệ công ty.

– Danh sách các thành viên, cổ đông sáng lập (theo mẫu).

– Giấy tờ chứng thực tư cách pháp lý hoặc tư cách cá nhân đối với thành viên, cổ đông công ty là tổ chức hoặc cá nhân (bản sao hợp lệ).

– Một số giấy tờ khác.

Cơ quan đăng ký kinh doanh đối với mô hình công ty là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT nơi đặt trụ sở chính của công ty.

Thời hạn giải quyết hồ sơ là 03 ngày từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3. Thủ tục cấp phép hoạt động trong lĩnh vực cung ứng lao động

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì chủ thể kinh doanh phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động trong lĩnh vực cung ứng lao động vì đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật đầu tư.

Hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp phép hoạt động trong lĩnh vực cung ứng lao động.

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao hợp lệ).

– Giấy xác nhận của ngân hàng về việc doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại ngân hàng thương mại (bản sao hợp lệ).

– Giấy tờ chứng minh việc đủ điều kiện sử dụng địa điểm kinh doanh (bản sao hợp lệ).

  • Cơ quan cấp phép hoạt động trong lĩnh vực cung ứng lao động là UBND cấp tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và xã hội khi được UBND cấp tỉnh ủy quyền.
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ là 15 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực cung ứng lao động có thời hạn là 05 năm kể từ ngày cấp.

Vì cung ứng lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên chủ thể kinh doanh phải đáp ứng được các điều kiện để được cấp phép hoạt động để có thể kinh doanh trên thực tế. Liên hệ ngay đến luật sư doanh nghiệp để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.