Author: hungcoder

Placeholder

Thành lập công ty hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng

Bạn muốn Thành lập công ty hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả tại Việt Nam, bạn đang cần tìm 1 đơn vị pháp lý uy tín và chuyên nghiệp tại Việt Nam để hỗ trợ bạn thủ tục và hồ sơ hoàn thành thủ tục hành chính này. Việt Luật luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn với mức phí thấp nhất, thời gian nhanh nhất với nội dung cụ thể ở bài viết dưới đây.

Tư vấn hành nghề giám định tư pháp
Tư vấn hành nghề giám định tư pháp

Trước tiên phải xác định được điều kiện quy định kinh doanh ngành nghề này như thế nào, bởi đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vậy điều kiện để có thể mở công ty này là gì?

Điều kiện hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả tại Việt Nam

Văn bản quy phạm pháp luật

– Điều 7, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 Luật Giám định tư pháp năm 2012;

– Điều 12 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP của Chính phủ

– Điều 2, Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 62/2016/NĐ-CP

  • Điều kiện Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả
  • Hành nghề giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng
  • Điều kiện năng lực của giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc
  • Điều kiện năng lực của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc
  • Điều kiện năng lực của văn phòng giám định tư pháp xây dựng

Xem thêm chi tiết về nội dung: Điều kiện hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả tại Việt Nam tại đây

Dịch vụ Thành lập công ty hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả tại Việt Nam

Đến với luật sư tại Việt Luật quý khách hàng sẽ được hướng dẫn cụ thể về các bước và hồ sơ cần thiết phải chuẩn bị trước và sau khi thực thành lập

1. Điều kiện về chủ thể để thành lập công ty hành nghề giám định tư pháp

  • Có chứng minh thư/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

2. Xác định thành viên/ cổ đông góp vốn hay sẽ tự đầu tư tùy vào loại hình công ty quý khách chọn

Đây là vấn đề quan trọng bạn cần phải xác định, các thành viên/ cổ đông góp vốn là những người có thể quyết định sự tồn tại, phát triển hay giải thể doanh nghiệp. Hợp tác được những thành viên/ cổ đông đồng lòng, đồng quan điểm, lý tưởng sẽ là một trong những điều quyết định cho việc thành công của công ty và ngược lại. Hãy suy nghĩ, cân nhắc thật kỹ trước khi hợp tác với cá nhân/ tổ chức để cùng thành lập công ty.

3. Tư vấn thêm về các nội dung sau

  • Loại hình công ty ( TNHH 1 thành viên, TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh…)
  • Đặt tên doanh nghiệp ( Tránh trùng lặp gây hiểu nhầm)
  • Địa chỉ trụ sở công ty ( Tránh nhà chung cư,nhà tập thể)
  • Ngành nghề kinh doanh ( Có điều kiện như ở trên)
  • Người đại diện theo pháp luật ( Đầy đủ năng lực lãnh đạo)
  • Vốn điều lệ của doanh nghiệp ( Theo quy định của nghành nghề này)

Những vấn đề cần biết sau khi thành lập công ty

  • Thiết kế bảng hiệu và treo bảng tại trụ sở công ty.
  • Khắc dấu liên quan: giám đốc, phó giám đốc…
  • Mua chữ ký số nộp và kê khai thuế điện tử
  • Lập tài khoản ngân hàng
  • Bảo hiểm, tiền lương cho ban giám đốc và công nhân viên
  • Thiết kế website, mua tên miền, hotting….
  • Lập sổ sách kế toán của doanh nghiệp
  • Báo cáo thuế hàng tháng/ quý
  • Báo cáo sử dụng lao động mỗi năm 2 lần
  • Báo cáo tài chính mỗi năm 1 lần
  • Đóng thuế môn bài Nộp 1 năm/lần, chậm nhất vào ngày 30/01. Bậc thuế môn bài:

Quý khách có thể xem thêm về những công việc phải làm sau khi thành lập công ty tại phần in đậm

Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng. Kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng là một trong các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện. Do đó để thành lập công ty kinh doanh kinh doanh dịch vụ này rất phức tạp. Vậy khi bạn đang có nhu cầu thành lập công ty kinh doanh lĩnh vực này nhưng chưa nắm rõ điều kiện thủ tục thành lập như nào. Để giải quyết khó khăn đó công ty tư vấn Việt Luật xin cung cấp dịch vụ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ thiết kê, thẩm tra thiết kế xây dưng nhanh nhất và hiệu quả nhất cho khách hàng:

dịch vụ tổ chức thiết kế

Cơ sở pháp lý

  • Luật Xây dựng 2014.
  • Nghị định 59/2015/ND-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Nghị định 100/2018/ND-CP sửa đổi , bổ sung, bãi bỏ về các điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

I. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng bao gồm

Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

  • Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.
  • Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù họp với yêu cầu của loại, cấp công trình.
  • Chứng chỉ hành nghềthiết kế xây dựng công trình

Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trìnhgồm:

  • Thiết kế kiến trúc công trình.
  • Thiết kế kết cấu công trình dân dụng- công nghiệp.
  • Thiết kế cơ-điện công trình.
  • Thiết kế cấp- thoát nước công trình.
  • Thiết kế xây dựng công trình giao thông, thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kĩ thuật.

Điều kiện cấp giáy chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình:

  • Hạng I : đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên.
  • Hạng II: đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế , thâm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng III : đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Phạm vi hoạt động

  • Hạng I : được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của tất cả các cấp công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng II: được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế. Thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình từ cáp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
  • Hạng III: được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

Điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế xây dựng công trình

Hạng I:

  • Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.
  • Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực , loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kê sít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.

Hạng II:

  • Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng , chủ trì thiết kế xây dựng , chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận
  • Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết lế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.

Hạng III:

  • Cá nhân đảm nhạn chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.
  • Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Phạm vi hoạt động :

  • Hạng I: được thiết kếm thẩm tra thiết kế xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại.
  • Hạng II: được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống.
  • Hạng III: được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống

Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng:

  • Giấy đề nghị thành lập công ty
  • Bản dự thỏa điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên công ty .
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn có hiệu lực của các thành viên công ty.
  • Giấy ủy quyền.

Thủ tục thành lập công ty

– Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
– Nhận giấy phép kinh doanh.
Khắc dấu công ty toàn quốc
– Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia.
– Làm bảng hiệu và treo bẳng hiệu tại trụ sở công ty.
– Mở tài khoản ngân hàng.
Đăng ký chữ ký số giá rẻ
– Đăng ký nộp thuế điện tử.
– Nộp thuế môn bài.
– Đến cơ quan thuế thực hiện hồ sơ thuế ban đầu và nộp thuế giá trị gia tăng theo mẫu số của từng ngành nghề kinh doanh mà pháp luật quy định.
– Nhận kết quả của hồ sơ thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
– Nộp đơn đề nghị đặt in mẫu hóa đơn.
– Nhận kết quả mẫu in hóa đơn.
– Nhận in hóa đơn và phát hành hóa đơn.
– Báo cáo thuế hàng tháng,quý:báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, báo cáo thuế thu nhập cá nhận tạm tính, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính.

Tại sao bạn nên lực chon Việt Luật khi có mong muốn thành lập công ty kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng:

– Việt Luật có đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình trong lĩnh vực thành lập công ty, đặc biệt là thành lập công ty kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.

– Việt Luật cung cấp dịch vụ thành lâp công ty trọn gói với giá rẻ, hợp lý để có thể tiết kiệm chi phí tối đa cho khách hàng.

– Sử dụng dịch vụ Việt Luật đảm bảo sẽ mang đến sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng, giúp khách hàng hạn chế được nhưng vi phạm đáng tiếc do không nắm vững các quy định của pháp luật.

Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình

Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình

Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình đang là một trong các lĩnh vực kinh doanh có tiềm năng nhất hiện nay với lợi nhuận nó mang lại không hề nhỏ. Do vậy đây là lĩnh vực được các doanh nghiệp, tổ chức,cá nhân ưu tiên lựa chọn. Tuy nhiên kinh doanh dịch vụ này là một trong các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện. Do đó thủ tục để thành lập công ty kinh doanh trong lĩnh vực này rất phức tạp. Vì vậy khi bạn muốn thành lập công ty kinh doanh trong lĩnh vực trênmà không nắm rõ các điều kiện và thủ tục, để giải quyết được khó khăn đó công ty tư vấn Việt Luật xin cung cấp dịch vụ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất cho khách hàng.

Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình

I. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh dịch vu thi công xây dựng công trình bao gồm:

Điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình

  • Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình xây dựng.
  • Có chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chứng chỉ hành nghề phù hợp.
  • Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng xây dựng công trình.

Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình

Tổ chức tham gia hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:
Hạng I:
  • Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.
  • Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 03 năm đối với trình độ đại học, 05 năm đối với trình độ cao đẳng nghề.
  • Công nhân kỹ thuật thực hiện các công việc có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Có khả năng huy động số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhân.
  • Đã thực hiện thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.
Hạng II:
  • Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.
  • Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 01 năm đối với trình độ đại học , 03 năm đối với trình đồ cao đẳng nghề.
  • Công nhan kỹ thuật thực hiện các công việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận.
  • Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lêm hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.
Hạng III:
  • Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận
  • Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận.
  • Công nhân kỹ thuật phụ trách các công việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng lý cấp chứng chỉ năng lực.
  • Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc , thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng công trình phù hợp vớ công việc tham gia đảm nhận.
Phạm vi hoạt động
  • Hạng I: được thi công xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại.
  • Hạng II: được thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại.
  • Hạng III: được thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.

II. Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh thi công xây dựng công trình

– Dự thảo điều lệ công ty.
– Giấy đề nghị thành lập công ty.
– Danh sách thành viên, cổ đông thành lập công ty.
– Biên bản xác nhận vốn góp của các thành viên tham gia thành lập công ty nếu tài sản góp vốn bằng tàu sản cố định như ô tô, bất động sản,…
– Các giấy tờ như CMND hoặc Hộ chiếu của các thành viên tham gia thành lập công ty.
– Giấy chứng nhận có trình độ chuyên môn về thi công công trình xây dựng
– Giấy chứng nhận đủ các các điều kiện và tiêu chuẩn về máy móc , thiết bị

III. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thi công xây dựng công trình

– Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
– Nhận giấy phép kinh doanh.
– Khắc dấu công ty.
– Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia.
– Làm bảng hiệu và treo bẳng hiệu tại trụ sở công ty.
Mở tài khoản ngân hàng.
– Đăng ký chữ ký số.
– Đăng ký nộp thuế điện tử.
– Nộp thuế môn bài.
– Đến cơ quan thuế thực hiện hồ sơ thuế ban đầu và nộp thuế giá trị gia tăng theo mẫu số của từng ngành nghề kinh doanh mà pháp luật quy định.
– Nhận kết quả của hồ sơ thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
– Nộp đơn đề nghị đặt in mẫu hóa đơn.
– Nhận kết quả mẫu in hóa đơn.
– Nhận in hóa đơn và phát hành hóa đơn.
– Báo cáo thuế hàng tháng,quý:báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, báo cáo thuế thu nhập cá nhận tạm tính, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính.

Tại sao bạn nên lực chon Việt Luật khi có mong muốn thành lập công ty kinh doanh thi công xây dựng công trình

– Công ty Việt Luật có đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình trong lĩnh vực thành lập công ty, đặc biệt là thành lập công ty kinh doanh thi công xây dựng công trình.
– Công ty Việt Luật cung cấp dịch vụ thành lâp công ty trọn gói với giá rẻ, hợp lý để có thể tiết kiệm chi phí tối đa cho khách hàng.
– Sử dụng dịch vụ Việt Luật đảm bảo sẽ mang đến sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng, giúp khách hàng hạn chế được nhưng vi phạm đáng tiếc do không nắm vững các quy định của pháp luật.

Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ in trừ in bao bì

Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ in trừ in bao bì

Kinh doanh dịch vụ in là một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Do là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên thủ tục thành lập công ty rất phức tạp. Để giải quyết khó khăn đó công ty tư vấn Việt Luật xin cung cấp dịch vụ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ an, trừ in bao bì nhanh nhất và hiệu quả nhất cho khách hàng.

Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ in

I. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ in trừ in bao bì

1. Điều kiện về an ninh, trật tự thành lập công ty kinh doanh dịch vụ in

*  Được đăng ký , cấp giấy phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
*  Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với người Việt Nam:

– Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố , xét xử.
– Có tiền án về các tội phạm an ninh quôc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích ; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ , cấm kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh , trật tự theo quyết định của Tòa án.
– Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đnag được tạm hoãn ; tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

– Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.
* Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

2. Trách nhiệm chung áp dụng đối với các ngành nghề

– Người chịu trách nhiệm về an ninh , trật tự của cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về việc đảm bảo các điều kiện an ninh, trật tự ; thực hiện đầy đủ các quy định về an ninh, trật tự trong Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
– Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, phỉa có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về kinh doanh, trật tự gửi cho Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh.
– Duy trì thường xuyên,liên tục các điều kiện về an ninh , trật tư quy định tại Nghị định này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
– Không sử dụng cơ sở kinh doanh để thực hiện các hoạt động trái quy định của pháp luật ảnh hưởng đến an ninh, trật tự , đạo đứcm thuần phòng, mỹ tục của dân tộc.
– Phát hiện và kịp thời thông báo cho cơ quan Công an về các biểu hiện nghi vấn hoặc vụ việc có liên quan đến an ninh, trật tự tại cơ sở kinh doanh.
– Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, trong thời hạn 03 ngày làm việc phải có văn bản thông báo cho cơ quan Công an có thẩm quyền.
– Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất về tình hình an ninh, trật tự theo hướng dẫn của Bộ Công an.
– Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan Công an và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
– Chỉ sử dụng nhân viên làm việc trong cơ sở kinh doanh từ đủ 18 tuổi trở lên; có đủ năng lực hành vi dân sự; không nghiện ma túy. Không sử dụng nhân viện là người đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử, đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hình hình phạt từ;người đang trong thời gian được tha tù trước thời hạn có điều kiện; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ.
– Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền các tài liệu sau đây:
+ Danh sách những người làm việc trong cơ sở kinh doanh.
+ Bản khai lý lịch, Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, trừ người đứng lên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh , trật tự.
+ Các tài liệu chứng minh cơ sở kinh doanh đảm bảo đủ các điều kiện đối với từng loại ngành, nghề quy định tại các điều 8, 11 và điều 12 Nghị định này.
+ Thống kê phương tiện phục vụ cho công tác bảo vệ ( nếu có ).
+ Sơ đồ khu vực kinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn, kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn; kinh doanh các loại pháo, kinh doanh casino;kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, kinh doanh dịch vụ lưu trú; kinh doanh dịch vụ karaoke , vũ trường; kinh doanh dịch vụ xoa bóp; kinh doanh dịch vụ cầm đồ.
– Phải có văn bản đề nghị cơ quan Công an thẩm quyền cấp lại hoặc cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do bị mất, hư hỏng, hết thời hạn sử dụng hoặc cần thay đổi nội dung thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh , trật tự.
– Tổ chức tập huấn về công tác đảm an ninh, trật tự cho nhân viên bảo vệ và các nhân viện khác có liên quan trong cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn của cơ quan Công an có thẩm quyền.
– Nếu cơ sở kinh doanh tạm ngừng hoạt động thì trước 10 ngày kể từ ngày tạm  ngừng hoạt động, cơ sở kinh doanh phải có văn bản thông báo cho cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh biết, trong đó nêu rõ lý do và thời gian tạm ngừng hoạt động.
– Đối với các cơ sở kinh doanh, súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ; vật liệu nổ công nghiệp; tiền chất thuốc nổ; ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; dịch vụ nổ mìn; công cụ hỗ trợ; súng bắn sơn khi ngừng hoạt động kinh doanh thì phải thống kê đầy đủ số súng quân dụng, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, súng bắn sơn còn tồn đọng( nếu có) và có văn bản thông báo cho cơ quan Công an hoặc cơ quan Quân sự từ cấp tỉnh trở lên nơi cơ sở hoạt động kinh doanh để xử lý theo quy định của pháp luật.
– Lập sở quản lý hoạt động kinh doanh phù hợp với từng loại ngành, nghề theo mẫu thống nhất của Bộ Công an.
– Nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, phí sát hạch Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ in

Ngoài trách nhiệm quy định nêu trên, cơ sở kinh doanh dịch vụ in có trách nhiệm:
-Ban hành nội quy quy định về đảm bảo an ninh, trật tự , phòng cháy và chữa cháy, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc .
– Bảo quản nguyên liệu và sản phẩm in phải đảm bảo an tòa về phòng cháy, chữa cháy.
– Chủ được nhân chế bản in , gia công sau in những sản phẩm có đủ thủ tục, giấy tờ hợp pháp và có hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật.
– Không được in những tài liệu có nội dung trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc và các tài liệu khác trái với quy định của pháp luật.

II. Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ in

– Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty.
– Điều lệ công ty.
– Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu bản sao còn hiệu lực của các thành viên hoặc cổ đông công ty.
– Giấy ủy quyền cho Việt Luật.

III. Các dịch vụ công ty tư vấn Việt Luật cung cấp khi thành lập công ty kinh dịch vụ in trừ in bao bì

Bước 1: Tư vấn thông tin công ty phù hợp với khách hàng:

– Tư vấn lựa chọn hình thức công ty:

  • Tư vấn hình thức hộ kinh doanh cá thể.
  • Tư vấn hình thức doanh nghiệp tư nhân.
  • Tư vấn hình thức công ty hợp danh.
  • Tư vấn hình thức công ty TNHH 1 thành viên, TNHH 2 thành viên.
  • Tư vấn hình thức công ty cổ phần.

– Tư vấn tên công ty, ngành nghề kinh doanh, biển công ty,…
– Tư vấn giải thể công ty, giải thể chi nhánh công ty, văn phòng đại diện…
– Thay đổi điều kiện kinh doanh ( vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, thay đổi địa chỉ công ty,…)
– Tư vấn dịch vụ kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, chữ kỹ số

Bước 2: Sau khi tư vấn các thông tin liên quan đến công ty, khách hàng chấp thuận thì tiến hành ký hợp đồng dịch vụ thành lập công ty.

Bước 3: Sau khi kí kết hợp đồng dịch vụ với khách hàng, Việt Luật tiến hành các thủ tục sau:
– Soạn thảo hồ sơ.
– Gửi khách hàng kiểm tra thông tin và ký xác nhận.
– Sau khi khách hàng ký xác nhận thông tin, Việt Luật tiến hành nộp hồ sơ lên sở kế hoạch và đầu tư nơi đặt trụ sở công ty ( thời gian chuyên viên xử lý hồ sơ khoảng 3 ngày làm việc).
– Nhận kết quả từ sở kế hoạch và đầu tư.

Bước 4: Sau khi có kết quả hồ sơ thành lập doanh nghiệp, tiến hành công bố thành lập doanh nghiệp lên cổng thông tin quốc gia và làm thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu tại sở kế hoạch và đầu tư và công bố mẫu dấu công ty.

Bước 5: Trả kết quả cho khách hàng:
– Giấy đăng ký kinh doanh.
– Kết quả công bố doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia.
– Kết quả công bố mẫu dấu.
– Con dấu ( Việt Luật tặng kèm cán dấu ).
– Tặng kèm biển con dấu nếu như khách hàng sử dụng dịch vụ thành lập doanhnghiệp tại Việt Luật.
– Sau khi nhận được kết quả thành lập doanh nghiệp , Việt Luật sẽ tư vấn mở tài khoản ngân hàng và tư vấn hướng dẫn nộp thuế có liên quan.

Bước 6: các dịch vụ khác sau khi nhận kết quả thành lập doanh nghiệp :
* Nộp thuế và mở tài khoản:
– Việt Luật là đại lý cấp 1 của các đơn vị cung cấp chữ ký số hàng đầu Việt Nam. Mua chữ ký số tại Việt Luật quý khách sẽ được ưu đãi tuyệt đối về giá chỉ với 1.600.000 VNĐ được 1 thiết bị chữ ký số và thời gian sử dụng 3 năm.
– Liên hệ với ngân hàng để mở tài khoản nếu khách hàng có nhu cầu.
– Sau khi có số tài khoản, Việt Luật sẽ thông báo với chi cục thuế về ngân hàng và số tài khoản mà doanh nghiệp đăng ký.
– Nộp tờ khai thuế môn bài và đóng tiền thuế môn bài cho khách hàng.

Chú ý: theo cơ quan thuế thì bắt đầu từ tháng 11 năm 2018 tất cả các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử. Vì vậy muốn sử dụng hóa đơn điện tử bắt buộc phải mua chữ ký số.
* Thủ tục xin phát hành hóa đơn.
– Gửi tờ khai theo mẫu lên chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để xin áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp hoặc khấu trừ.
– Gửi tiếp tờ khai theo mẫu lên chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để xin in hóa đơn hơn giá trị gia tăng.
– Nhận kết quả tại chi cục thuế.
– Sau khi có kết quả đồng ý in hóa đơn Việt Luật sẽ liên hệ với một đơn vị in và đặt in theo yêu cầu của khách hàng.
– Sau khi in xong sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng in hóa đơn với đơn vị in.
– Gửi mẫu hóa đơn giá trị gia tăng cho chi cục thuế.

Tại sao bạn nên chọn Việt Luật để thành lập công ty?

– Công ty tư vấn Việt Luật cam kết có đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình trong lĩnh vực thành lập công ty, đặc biệt trong lĩnh vực thành lập công ty kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì.
– Dịch vụ thành lập công ty của Việt Luật cung cấp trọn gói và giá thành hợp lý để có thể tiết kiệm chi phí tối đa nhất cho khách hàng.

Placeholder

Dịch vụ thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh là đơn vị trực thực thuộc công ty mẹ , trong khi kinh doanh có rất nhiều rủi ro xảy ra như việc kinh doanh không thuận lợi, khó khăn không thể tháo mắc và địa điểm kinh doanh trở nên điêu đứng không thể tiếp tục kinh thì tạm ngừng kinh doanh là một trong những giải pháp tạm thời cứu cánh nếu địa điểm chưa muốn giải thể. Tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh.

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu cụ thể hơn về những bước doanh nghiệp cần chuẩn bị và các bước thực hiện thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh.

Cơ sở pháp lý
Luật doanh nghiệp năm 2014
– Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Việc đóng cửa địa điểm kinh doanh mô hình hoạt động như cửa hàng, quán ăn, hay nơi làm kho hàng của doanh nghiệp… khi thực hiện trên thủ tục pháp lý như thế nào? Việt Luật có những nội dung tư vấn cụ thể như sau:

 Dịch vụ tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh tại Việt Luật

1. Quy trình tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh

  • Chuẩn bị hồ sơ cho doanh nghiệp
  • Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp các quy định của pháp luật và trình tự cần thực hiện
  • Soạn thảo hồ sơ
  • Tiến hành nộp hồ sơ tại phòng đăng ky kinh doanh nơi địa điểm kinh doanh đã đăng ký
  • Nhận kết quả và gửi tới khách hàng
  • Đến với Việt Luật bạn sẽ được hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng việc thông báo tạm ngừng hoạt động đối với địa điểm kinh doanh.
  • Việt Luật sẽ giúp bạn thực hiện trọn gói, nhanh chóng – hiệu quả, chi phí hợp lý với “Dịch vụ thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh”

2. Thành phần hồ sơ tạm ngừng hoạt đông địa điểm kinh doanh và giấy tờ cần chuẩn bị

Để có thể tiến hành thực hiện thủ tục tạm ngừng chuẩn xác, quý khách hàng vui lòng chuẩn tài liệu/giấy tờ cần thiết sau:

HỒ SƠ THỰC HIỆN TẠM NGỪNG ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
STTHỒ SƠHOÀN THIỆN
1Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanhViệt Luật
2Thông báo cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệpViệt Luật
3Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhKhách hàng cung cấp
4Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đươngKhách hàng cung cấp
Lưu ý: Về thành phần hồ sơ tùy từng trường hợp việc chuẩn bị hồ sơ có những đầu mục khác nhau, do vậy quý khách liên hệ trực tiếp với Việt Luật để được tư vấn và hỗ trợ đầy đủ. 

3. Chi phí và thời gian thực hiện thông báo tạm ngừng địa điểm

Thời gian 7 ngày làm việc
Chi phí thực hiện1000.000 VNĐ

Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục hoạt động trước thời hạn đăng ký tạm ngừng trước đó khi thực hiện thủ tục trình tự thực hiện tương tự.

Với đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp, Việt Luật Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Bạn còn thắc mắc về các gói dịch vụ hay cần tư vấn các thủ tục pháp lý về tạm ngừng kinh doanh. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết. Hãy liên hệ tư vấn viên ngay 0965 999 345/ 0243 997 4288 hoặc các kênh hỗ trợ khác của chúng tôi.

Thành lập cơ sở liên kết đào tạo với nước ngoài

Thành lập cơ sở liên kết đào tạo với nước ngoài

Thành lập cơ sở liên kết đào tạo với nước ngoài: Liên kết đào tạo với nước ngoài là việc giáo dục mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục của Việt Nam, cơ sở giáo dục hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, được cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục.

Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài là một trong các hoạt động có điều kiện. do đó muốn được hoạt động trong lĩnh vực này phải trải qua các thủ tục thành lập rất phức tạp. là một cơ sở nắm rõ các vấn đề pháp lý, Công ty tư vấn Việt Luật xin cung cấp dịch vụ thành lập cơ sở liên kết đào tạo với nước ngoài nhanh nhất và hiệu quả nhất.

I. Điều kiện hoạt động cơ sở liên kết đào tạo với nước ngoài

1. Bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục

Liên kết giáo dục, liên kết đào tạo với nước ngoài và hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng quy định hiện hành của Việt Nam về bảo đảm chất lượng giáo dục.

Cơ sở giáo dục thực hiện liên kết giáo dục, liên kết đào tạo và cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định hiện hành của Việt Nam.

2. Tài chính trong hợp tác, đầu tư của nước ngoài

Cơ sở giáo dục tực hiện liên kết giáo dục, liên kết đào tạo với nước ngoài, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về tài chính, kế toán, kiểm toán và thuế.

Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư trong nước và của tổ chức kinh tws có vốn đầu tư nước ngoài thành lập cơ sở giáo dục. thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện theo quy định của Luật đầu tư.

3. Chương trình đào tạo

Liên kết đào tạo được thực hiện theo chương trình của nước ngoài hoặc chương trình do hai bên cùng xây dựng; chương trình đào tạo đực thực hiện toàn bộ tại Việt Nam hoặc một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài; cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài; cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam và của nước ngoài.

Chương trình đào tạo của nước ngoài thực hiện tại Việt Nam là chương trình đã được kiểm định chất lượng giáo dục ở nước sở tại hoặ được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận về chất lượng giáo dục, không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích công cộng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ thục Việt Nam và phải bảo đảm điều kiện liên thông giữa các trình độ đào tạo.

Chuẩn đầu ra của các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài không được thấp hơn chuẩn đầu ra quy định bới các văn bản pháp luật của Việt Nam.

II. Hồ sơ thành lập cơ sở liên kết đào tạo với nước ngoài

  • Giấy đề nghị thành lập cơ sở.
  • Danh sách các thành viên.
  • Bản sao văn bằng chứng chỉ hợp lệ của các giáo viên đứng lớp.
  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên.
  • Giấy ủy quyền cho Việt Luật.

Ngoài những giấy tờ chung trên cần các giấy tờ khác bao gồm:

  • Đơn đề nghị phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài do các bên liên kết cùng ký.
  • Thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác giữa các bên liên kết.
  • Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của các bên liên kết.
  • Giấy tờ chứng minh cơ sở giáo dục đại học Việt Nam và cơ sở giáo dục đại học nước ngoài được phép đào tạo trong lĩnh vực dự định liên kết( bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)
  • Văn bản chấp thuận về chủ trương cho phép liên kết đào tạo với nước ngoài của cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục của chương trình đào tạo nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền.
  • Đề án thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài do các bên liên kết xây dựng.

III. Các dịch vụ thành lập cơ sở liên kết đào tạo với nước ngoài mà công ty tư vấn Việt Luật cung cấp

Bước 1: Tư vấn thông tin loại hình công ty phù hợp với khách hàng:

  • Tư vấn lựa chọn hình thức công ty:
    • Tư vấn hình thức doanh nghiệp tư nhân.
    • Tư vấn hình thức công ty TNHH 1 thành viên, TNHH 2 thành viên.
    • Tư vấn hình thức công ty cổ phần.
  • Tư vấn tên công ty, ngành nghề kinh doanh, biển công ty,…
  • Tư vấn giải thể công ty, giải thể chi nhánh công ty, văn phòng đại diện…
  • Thay đổi điều kiện kinh doanh ( vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, thay đổi địa chỉ công ty,…)
  • Tư vấn dịch vụ kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, chữ kỹ số…

Bước 2: Sau khi tư vấn các thông tin liên quan đến công ty, khách hàng chấp thuận thì tiến hành ký hợp đồng dịch vụ thành lập công ty.

Bước 3: Làm hồ sơ và xin cấp giấy phép liên kết đào tạo với nước ngoài cho khách hàng.

Bước 4: Sau khi kí kết hợp đồng dịch vụ với khách hàng, Việt Luật tiến hành các thủ tục sau:

  • Soạn thảo hồ sơ.
  • Gửi khách hàng kiểm tra thông tin và ký xác nhận.
  • Sau khi khách hàng ký xác nhận thông tin, Việt Luật tiến hành nộp hồ sơ lên sở kế hoạch và đầu tư nơi đặt trụ sở công ty ( thời gian chuyên viên xử lý hồ sơ khoảng 3 ngày làm việc).
  • Nhận kết quả từ sở kế hoạch và đầu tư.

Bước 5: Sau khi có kết quả hồ sơ thành lập doanh nghiệp, tiến hành công bố thành lập doanh nghiệp lên cổng thông tin quốc gia và làm thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu tại sở kế hoạch và đầu tư và công bố mẫu dấu công ty.

Bước 6: Trả kết quả cho khách hàng:

  • Giấy đăng ký kinh doanh.
  • Giấy phép liên kết đào tạo với nước ngoài .
  • Kết quả công bố doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia.
  • Kết quả công bố mẫu dấu.
  • Con dấu ( Việt Luật tặng kèm cán dấu ).
  • Tặng kèm bảng hiệu nếu như khách hàng sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Việt Luật.
  • Sau khi nhận được kết quả thành lập doanh nghiệp, Việt Luật sẽ tư vấn mở tài khoản ngân hàng và tư vấn hướng dẫn nộp thuế có liên quan.

Bước 7: Các dịch vụ khác sau khi nhận kết quả thành lập doanh nghiệp:

Nộp thuế và mở tài khoản:

  • Việt Luật là đại lý cấp 1 của các đơn vị cung cấp chữ ký số hàng đầu Việt Nam. Mua chữ ký số tại Việt Luật quý khách sẽ được ưu đãi tuyệt đối về giá chỉ với 1.600.000 VNĐ được 1 thiết bị chữ ký số và thời gian sử dụng 3 năm.
  • Liên hệ với ngân hàng để mở tài khoản nếu khách hàng có nhu cầu.
  • Sau khi có số tài khoản, Việt Luật sẽ thông báo với chi cục thuế về ngân hành và số tài khoản mà doanh nghiệp đăng ký.
  • Nộp tờ khai thuế môn bài và đóng tiền thuế môn bài cho khách hàng.

Chú ý: theo cơ quan thuế thì bắt đầu từ tháng 11 năm 2018 tất cả các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử. Vì vậy muốn sử dụng hóa đơn điện tử bắt buộc phải mua chữ ký số.

>> Xem thêm: Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thủ tục xin phát hành hóa đơn:

  • Gửi tờ khai theo mẫu lên chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để xin áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp hoặc khấu trừ.
  • Gửi tiếp tờ khai theo mẫu lên chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để xin in hóa đơn hơn giá trị gia tăng.
  • Nhận kết quả tại chi cục thuế.
  • Sau khi có kết quả đồng ý in hóa đơn Việt Luật sẽ liên hệ với một đơn vị in và đặt in theo yêu cầu của khách hàng.
  • Sau khi in xong sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng in hóa đơn với đơn vị in.
  • Gửi mẫu hóa đơn giá trị gia tăng cho chi cục thuế.

Hỗ trợ tư vấn miễn phí và gửi qua email văn bản pháp luật về doanh nghiệp, thuế sau 03 năm thành lập khi khách hàng có yêu cầu.

Trên đây là toàn bộ quá trình Thành lập cơ sở liên kết đào tạo với nước ngoài do chuyên viên Việt Luật đúc kết qua nhiều năm kinh nghiệm làm việc với khách hàng, qua bài viết này quý khách có thể nắm được những thông tin cần thiết để tham khảo và tìm hiểu. Nếu có thắc mắc hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp miễn phí: 0965999345

Placeholder

Trường hợp nào doanh nghiệp được phép không trả lương cho người lao động?

Kính thưa luật sư: Tôi là người sử dụng lao động đang gặp phải một số vấn đề cần được luật sư giải đáp để bảo vệ quan hệ lao động tại nơi làm việc hài hòa, ổn định trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật. Rất mong nhận được lời khuyên của luật sư về vấn đề dưới đây: không trả lương cho người lao động.

TÌNH HUỐNG TƯ VẤN:
Tôi là giám đốc công ty T có trụ sở đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh. Anh T là người lao động đã làm việc tại công ty tôi từ tháng 8/2016 với hợp đồng lao động có xác định thời hạn với thời hạn của hợp đồng lao động là từ 12 tháng đến dưới 36 tháng với công việc là công nhân đóng gói mỳ tôm.

Tuy nhiên, tháng 7/2018 người lao động thường xuyên nghỉ việc không lý do chính đáng và tự ý chấm dứt hợp đồng lao động. Công ty tôi có quy định trả lương cho người lao động vào ngày mùng 4 hàng tháng, anh T đã đến công ty gây rối và yêu cầu người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ tiền lương cho anh trong những ngày làm việc. Tôi muốn hỏi luật sư trong trường hợp này tôi có phải thanh toán tiền lương cho người lao động hay không ?

Pháp luật quy định những trường hợp nào thì doanh nghiệp được phép không trả lương cho người lao động hay không?.

Tôi rất mong nhận được ý kiến giải đáp của luật sư liên quan đến các quy định của pháp luật về vấn đề trên.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

NỘI DUNG GIẢI ĐÁP

Chào bạn, Việt Luật rất vui khi nhận được câu hỏi của quý khách hàng gửi về cho chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 6199. Liên quan đến việc thực hiện các quy định của pháp luật về việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong việc trả lương cho người lao động làm việc cho mình là một trong những vấn đề thường xuyên phát sinh trong quan hệ lao động.

Do đó, để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong việc trả lương cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật Luật sư Công ty tư vấn Việt Luật nhận được câu hỏi của khách hàng qua Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 6199.

Dưới đây là nội dung tư vấn của luật sư:

Thứ nhất: Trong trường hợp của bạn thì bạn có phải trả lương đầy đủ cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hay không?
Thứ hai: Theo quy định của pháp luật thì trong trường hợp nào người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động;

Theo Điều 43 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

  1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
  3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy: Theo quy định của pháp luật trong trường hợp này thì người lao động phải bồi thường cho bạn số tiền lương cho 30 ngày không báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo Điều 98 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về tiền lương ngừng việc như sau:

Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

  1.  Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương;
  2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
  3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tổi thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Như vậy: khi người lao động ngừng việc mà do lỗi của người lao động thì người lao động đó không được trả lương.

Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư Việt Luật liên quan đến việc thực hiện các quy định của pháp luật về việc người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì người sử dụng lao động có trách nhiệm nào trong việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Nếu còn vấn đề gì vướng mắc liên quan đến các quy định của pháp luật về việc thực hiện các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động thì hãy liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật lao động : 1900 6199.

Thành lập chi nhánh công ty, doanh nghiệp

Thành lập chi nhánh công ty, doanh nghiệp

Thành lập chi nhánh hiện nay là một nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp bởi nhu cầu cần phát triển và mở rộng thị trường trong thời đại kinh tế hiện nay. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc 1 phần chức năng của công ty mẹ kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Chi nhánh dù được phép thực hiện hoạt động kinh doanh nhưng chỉ là đơn vị trực thuộc công ty và sẽ không có tư cách pháp nhân độc lập.

Ưu điểm khi công ty thành lập chi nhánh là chi nhánh sẽ được hoạt động kinh doanh như công ty mẹ, có thể đăng ký con dấu riêng, hơn nữa có thể thay công ty mẹ ký hợp đồng kinh tế. Chi nhánh công ty cũng có thể kê khai và nộp thuế riêng như một đơn vị kinh doanh độc lập nếu chi nhánh đăng ký là chi nhánh hạch toán độc lập. Việc chi nhánh hoạt động độc lập giúp khách hàng thuận tiện hơn trong các giao dịch khi không phải đến trực tiếp tại trụ sở chính của công ty. Tuy vậy khi thành lập chi nhánh phải thực hiện thủ tục kê khai thuế độc lập cho chi nhánh công ty. Đối với những chi nhánh sử dụng hạch toán độc lập, cuối năm chi nhánh đó cần làm báo cáo tài chính cho hoạt động của mình trong một năm.

thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty

1. Những vấn đề chung về thành lập chi nhánh công ty

Thứ nhất:

Thẩm quyền cấp giấy phép thành lập chi nhánh:

– Đối với thủ tục lập chi nhánh công ty, thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch & Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính. Công ty nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa của đơn vị.

Thứ hai:

Công ty sẽ phải công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh công ty

– Sau khi chi nhánh công ty được nhận Giấy chứng nhận hoạt động, công ty phải gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh cho cơ quan thuế quản lý nơi chi nhánh đặt địa chỉ, phải nộp hồ sơ khai thuế ban đầu nếu chi nhánh của công ty đặt ở tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác. Ngoài ra vào định kỳ theo quý chi nhánh công ty cần phải thực hiện khai thuế GTGT về các khoản thu chi của chi nhánh.

– Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm đăng ký thành lập chi nhánh trong thời hạn 10 ngày từ ngày chi nhánh được thành lập.

Thứ ba, các loại thuế chi nhánh công ty cần phải nộp

  • Thuế môn bài

– Đối với chi nhánh hạch toán độc lập: Chi nhánh cần kê khai và nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế quản lý chi nhánh.

– Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc: Trường hợp này chi nhánh ở cùng tỉnh với địa chỉ công ty đặt trụ sở chính thì nộp tờ khai thuế môn bài tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Trường hợp chi nhánh ở khác tỉnh với trụ sở chính của công ty thì cần nộp tờ khai và tiền thuế môn bài tại chi nhánh.

Lưu ý: Khi thành lập chi nhánh công ty trong năm 2020 sẽ có một số trường hợp được miễn thuế môn bài bao gồm:

  • Chi nhánh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
  • Chi nhánh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại các địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nếu thành lập chi nhánh kinh doanh thì chi nhánh được miễn lệ phí môn bài.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển qua từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày chuyển loại hình kinh doanh.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa nếu có  thành lập chi nhánh thì chi nhánh đó được miễn lệ phí môn bài.
  • Chi nhánh kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập trước 25/02/2020 thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh được tính từ ngày 25/02/2020 đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
  • Thuế Giá trị gia tăng: Nếu chi nhánh là chi nhánh hạch toán độc lập hoặc có địa chỉ khác tỉnh với trụ sở chính của công tinh thì sẽ kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan quản lý thuế nơi chi nhánh đặt địa chỉ. Nếu chi nhánh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc, chi nhánh không phát sinh doanh thu hoặc có địa chỉ cùng tỉnh với trụ sở chính thì kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan quản lý thuế nơi công ty đặt trụ sở chính.
Lưu ý: Trường hợp chi nhánh có con dấu riêng, tài khoản ngân hàng riêng và trực tiếp bán hàng hóa có kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra khi có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng thì chi nhánh cần đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp:

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập thì chi nhánh của công ty sẽ nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại cơ quan trực tiếp quản lý thuế chi nhánh. Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì chi nhánh không cần nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bởi vì tại trụ sở chính sẽ nộp hồ sơ khai thuế cả phần thu nhập tại chi nhánh.

2. Dịch vụ thành lập chi nhánh đối với công ty TNHH tại Việt Luật

Tương tự với các loại hình công ty khác, chi nhánh của công ty TNHH có thể được thành lập dưới dạng chi nhánh hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc. Chi nhánh là một phần của công ty TNHH, mặc dù được phép tiến hành các hoạt động độc lập nhưng vẫn có sự nhiều vấn đề liên kết với công ty và không có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.
  • Sự giống và khác nhau giữa việc thành lập chi nhánh công ty TNHH hạch toán phụ thuộc và hạch toán độc lập:

Về các điểm giống nhau: Bộ máy tổ chức chi nhánh sẽ do công ty mẹ tổ chức với vốn kinh doanh từ công ty mẹ; Chi nhánh đều thực hiện hoạt động kê khai thuế GTGT độc lập với công ty mẹ; lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đều là của công ty mẹ; Các hoạt động của chi nhánh đều theo chủ trương hoặc ủy quyền của công ty mẹ.

Về các điểm khác nhau: Đối với thành lập chi công ty TNHH hạch toán phụ thuộc: Chi nhánh sẽ chuyển số liệu, chứng từ về công ty mẹ để hạch toán chung cùng với báo cáo tài chính của công ty, công ty sẽ kết hợp các số liệu của tất cả các chi nhánh cùng với công ty mẹ để hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, bộ phận kế toán của công ty sẽ bao gồm cả kế toán của các chi nhánh.

Đối với thành lập chi công ty TNHH hạch toán độc lập: Chi nhánh phải tự xác định chi phí và thu nhập tính thuế, chi nhánh chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mà không liên quan đến công ty mẹ cũng như các chi nhánh khác, bộ phận kế toán của chi nhánh cũng độc lập với công ty mẹ hay các chi nhánh khác và phải hạch toán đầy đủ sổ sách và báo cáo tài chính của chi nhánh.

Về hồ sơ và cách ký hồ sơ thành lập chi nhánh công ty TNHH bao gồm cần có:
  • Thông báo thành lập chi nhánh có đại diện pháp luật ký và đóng dấu
  • Quyết định của hội đồng thành viên thành lập chi nhánh có chủ sở hữu ký và đóng dấu
  • Quyết định của hội đồng thành viên bổ nhiệm có đại diện pháp luật ký và đóng dấu
  • Thông báo mẫu con dấu của chi nhánh với đại diện pháp luật ký và đóng dấu
  • Biên bản họp của hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh công ty chủ tọa ký, đóng dấu, thư ký ký
  • Bản sao hợp lệ đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ
  • Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thực hiện thủ tục

3. Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty cổ phần tại Việt Luật

Cũng giống các loại hình công ty khác, chi nhánh công ty cổ phần là đơn vị phụ thuộc của cty thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của công ty bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền tuy nhiên sẽ không có tư cách pháp nhân và không độc lập tài sản với công ty. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh với ngành nghề kinh doanh của công ty là giống nhau. Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp công ty cổ phần có thể thành lập nhiều chi nhánh, có thể là một hoặc nhiều chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính.

Hồ sơ khách hàng cần cung cấp để Việt Luật có thể thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần:

  • Bản photo công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty;
  • Bản sao giấy chứng minh nhân thân như Chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh;
  • Hợp đồng thuê trụ sở (nhằm phát hành hóa đơn cho chi nhánh);
  • Quyết định cấp số nhà hay Biên bản bàn giao nhà (nếu có);
  • Hồ sơ kèm cách ký hồ sơ thành lập chi nhánh công ty cổ phần:
  • Biên bản họp Hội đồng quản trị công ty về việc thành lập chi nhánh công ty: Chủ tọa  ký tên, đóng dấu; đóng dấu treo vào góc trái trang 1 của Biên bản;
  • Quyết định thành lập chi nhánh công ty cổ phần: đại diện pháp luật ký tên, đóng dấu của công ty và không đóng giáp lai;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh có đại diện pháp luật ký tên, đóng dấu công ty và không đóng giáp lai;
  • Thông báo thành lập chi nhánh có đại diện pháp luật ký tên, đóng dấu công ty và không đóng giáp lai;
  • Thông báo mẫu dấu có đại diện pháp luật ký tên, đóng dấu công ty và không đóng giáp lai;
  • Uỷ quyền Việt Luật thực hiện hồ sơ thủ tục

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần:

  • Hồ sơ thành lập chi nhánh của quý công ty cổ phần sẽ được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh của quý công ty đăng ký đặt trụ sở chính. Thời hạn hoàn thành từ 03-06 ngày làm việc.
  • Khi hoàn tất các thủ tục quý công ty sẽ nhận lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, con dấu cho chi nhánh, bố cáo con dấu và công bố lên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

4. Những thủ tục chung sau khi thành lập chi nhánh công ty

Thông báo lên cơ quan thuế kê khai và nộp thuế, đóng thuế môn bài cho chi nhánh: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có ĐKKD của chi nhánh phải kê khai và nộp thuế môn bài.
  • Khai thuế Giá trị gia tăng cho chi nhánh

Nếu chi nhánh đặt trụ sở khác tỉnh với trụ sở chính của công ty thì chi nhánh sẽ phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho chi nhánh tại cơ quan thuế nơi chi nhánh đặt trụ sở. Còn với trường hợp chi nhánh cùng tỉnh với trụ sở chính của công ty, hoặc chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì chi nhánh thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của công ty.
  • Treo biển tại chi nhánh:

Sau khi chi nhánh được thành lập, công ty cần nhanh chóng treo biển hiệu chi nhánh. Biểu hiệu chi nhánh sẽ bao gồm các thông tin: Tên chi nhánh, địa chỉ chi nhánh, số điện thoại, công ty mẹ,…

  • Thay đổi thông tin chi nhánh

Khi chi nhánh có bất cứ thay đổi nào có liên quan đến hoạt động và nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì chi nhánh cần phải làm thủ tục thay đổi với cơ quan Đăng ký kinh doanh.
quy-trinh-thuc-hien-thu-tuc-mo-chi-nhanh

5. Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp do Việt Luật cung cấp

Hiện nay đa phần các công ty thường tự tìm hiểu thủ tục và nhân viên hành chính sẽ tiến hành thủ tục pháp lý của công ty mình – Đó là một phương thức sai lầm bởi:
  • Với một người là chủ sở hữu một công ty hay doanh nghiệp, thời gian lớn nhất của bạn nên dành để tìm hiểu và triển khai nhiều phương án kinh doanh mới. Đối với những thủ tục pháp lý, bạn chỉ nên là người tìm hiểu để có thể thực hiện việc kinh doanh đúng luật. Cụ thể về việc thực hiện các thủ tục bạn nên tìm đến một đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý bởi tính nhanh chóng và chính xác cao.
  • Khi bạn giao công việc về thủ tục pháp lý cho nhân viên hành chính tuy không sai nhưng chắc chắn sẽ mất thời gian hơn nhiều so với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý có chuyên môn và kinh nghiệm của Việt Luật. Hơn thế những thủ tục, hồ sơ thường phát sinh trong quá trình thực hiện gây mất thời gian.
  • Pháp luật Việt Nam vẫn còn khá trẻ nên có nhiều thay đổi trong một thời gian ngắn, để đảm bảo chính xác cao nhất trong thủ tục, quý công ty nên tìm một đơn vị có thể đồng hành với mình trong các thủ tục pháp lý của công ty.
  • Vì vậy, lời khuyên cho các công ty khi có những đổi mới trong hoạt động hãy hỏi ý kiến tư vấn của luật sư trước khi tiến hành các thủ tục, hoặc có thể yêu cầu dịch vụ từ các đơn vị cung cấp pháp lý doanh nghiệp. Ngoài ra, nếu công ty có luật sư tư vấn, mọi vướng mắc cũng sẽ được giải đáp và hỗ trợ nhanh chóng và kỹ lưỡng hơn, những rủi ro pháp lý đối với công ty sẽ được giảm bớt. Doanh nhân thành đạt cũng nên là người tiêu dùng thông minh, hãy liên hệ Việt Luật để nhận được dịch vụ tốt nhất
Trong quá trình hoạt động của công ty sẽ có những băn khoăn và các vấn đề phát sinh liên quan đến thủ tục pháp lý. Mọi thông tin liên quan pháp lý doanh nghiệp quý công ty có thể tham khảo tại dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh công ty trọn gói của chúng tôi: liên hệ hotline: 0965.999.345 / 0985.989.256 để được tư vấn chi tiết
Thủ tục mua bán xe máy cũ

Thủ tục mua bán xe máy cũ

Hiện nay nhu cầu mua bán xe cũ tại nước ta tăng cao người dân còn nghèo nên nhu cầu sử dụng, buôn bán xe cũ rất phát triển. Theo quy định việc mua bán xe cần phải làm các thủ tục mua bán xe cũ theo đúng quy định của nhà nước. Thế nhưng hiện nay có rất ít người nắm bắt được các thủ tục mua bán xe máy cũ. Hàng ngày tổng đài tư vấn luật trực tuyến 1900 6199 của chúng tôi nhận được khá nhiều câu hỏi liên quan đến thủ tục mua bán xe cũ.

Một trong số câu hỏi điển hình như:

Xin chào luật sư tôi có câu hỏi như sau: gần đây gia đình tôi có ý định mua lại 1 chiếc xe cũ vậy Luật sư cho tôi hỏi cần phải làm những thủ tục gì. Giấy tờ hồ sơ cần những gì? Nộp hồ sơ ở đâu?
Trả lời: Việt Luật xin cảm ơn tất cả các khách hàng đã quan tâm và gửi câu hỏi tới tổng đài tư vấn luật trực tuyến 1900 6199 của chúng tôi. Dưới đây là các bước tiến hành thủ tục mua bán xe cũ, cụ thể là xe máy.

thu_tu_mua_ban_xe_may_cu

Thủ tục mua bán xe cũ

Việc mua bán xe đầu tiên cần phải xác định đối tượng mua và bán xe.  Có thuộc doanh nghiệp hay không?

– Nếu Người bán là doanh nghiệp thì cần phải làm biên bản thanh lý và hợp đồng bán xe.
– Nếu người mua là công ty thì cần phải định giá giá trị của xe sau đó làm hợp đồng mua bán để lấy hóa đơn cho doanh nghiệp.
– Nếu cả người mua và người bán đều là cá nhân thì cần làm theo các thủ tục dưới đây.

Người bán xe phải là người đứng tên chính chủ trên giấy đăng ký của chiếc xe. Nếu xe bán cho người thứ 3 ( người thứ 2 mua xe nhưng chưa làm thủ tục thay đổi chủ sở hữu xe trên giấy đăng ký mô tô xe máy ) thì cần có văn bản ủy quyền của chủ xe cho người thứ 2 có công chứng hoặc được chứng thực.

Người bán xe cần chuẩn bị: Giấy đăng ký moto xe máy. + chứng minh nhân dân, hộ khẩu của chủ xe bản chính thực, hợp đồng mua xe

Người mua xe cần chuẩn bị, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu cùng với tiền mua xe theo hợp đồng và lệ phí sang tên đổi chủ ( cấp lại giấy đăng ký mô tô xe máy )

Công chứng hợp đồng mua bán xe. Sau khi có hợp đồng mua bán đã được ký xác nhận của cả 2 bên thì cần ra văn phòng công chứng gần nhất làm thủ tục công chứng hợp đồng mua bán.
Nhiệm vụ của văn phòng công chứng là trung gian và trọng tài xác định việc mua bán của 2 bên là đúng pháp luật và theo quy định. Hợp đồng sẽ được chia làm 3 bản giao cho mỗi bên giữ 1 bản làm cơ sở pháp lý.
Sau khi nhận hợp đồng bên bán xe cần giao toàn bộ các giấy tờ như giấy đăng ký mô tô xe máy bản mang tên người bán, bảo hiểm xe để người mua xe có thể làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký mô tô xe máy

Đóng tiền lệ phí trước bạ khi sang tên

Sau khi nhận hợp đồng mua bán. Người mua phải tiến hành tới phòng cảnh sát giao thông nộp các hồ sơ cần thiết để và xác định mức thuế lệ phí trước bạ phải nộp khi sang tên.
Các xác định mức tiền lệ phí trước bạ như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ = Giá trị của xe  được tính tại thời điểm mua bán X tỷ lệ mức thu lệ phí trước bạ
Giá trị xe: Giá trị xe sẽ được tính dựa trên số năm sử dụng xe theo bảng sau:

  • Từ 1 năm trở xuống : Giá trị xe bằng 90 % giá trị xe ban đầu khi mua
  • Trên 1 năm đến 3 năm: Bằng 70% giá trị xe ban đầu
  • Trên 3 Năm đến 6 năm: Bằng 50% giá trị xe ban đầu
  • Trên 6 Đến 10 năm: Bằng 30% giá trị xe mua ban đầu
  • Trên 10 năm : Bằng 10% giá trị xe ban đầu

Tỷ lệ mức thu lệ phí trước bạ: Đối với xe đã đóng mức lệ phí trước bạ là 5% và sau đó chuyển cho cá nhân tổ chức sẽ áp dụng tỷ lệ mức thu lệ phí trước bạ là 1%.
Đối với xe đã đóng mức lệ phí trước bạ là 2% sau đó chuyển nhượng cho người bán cư trú tại các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương thì sẽ áp dụng tỷ lệ mức thu lệ phí trước bạ là 5%.
Ví dụ:

Ông Hoàng Anh Tuyền có địa chỉ tại thành phố Hà Nội có mua 1 chiếc xe PCX. Giá mua xe mới năm 2011 là 62 triệu. Và đến năm 2020 có bán lại cho Anh Nguyễn Hữu Duy địa chỉ tại tỉnh Bắc Ninh. Thì số tiền lệ phí trước bạ anh Duy phải đóng khi mua xe sẽ được tính như sau:
– Do xe đã sử dụng 9 năm như vậy mức tính sẽ bằng 30% giá trị ban đầu tức là: = 30% 62.000.000 = 18.000.000
– Do Anh Tuyền đã đăng ký xe tại tỉnh thành phố trực thuộc trung ương áp dụng mức 5% nên sau khi sang nhượng thì anh Huy sẽ chỉ phải đóng mức tỷ lệ mức thu lệ phí trước bạ áp dụng là 1%.
 Như vậy số tiền lệ phí trước bạ mà anh Duy sẽ phải đóng như sau:
Lệ phí trước bạ=18000000 X 1% = 180000
Như vậy anh Duy sẽ phải đóng số tiền lệ phí trước bạ là 180000 ( một trăm tám mươi nghìn đồng chẵn ).

Làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký mô tô xe máy

Để làm thủ tục cấp giấy đăng ký mô tô xe máy có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: nếu người mua và người bán ở cùng 1 tỉnh. Thì người mua chỉ cần mang hợp đồng mua bán xe, giấy đăng ký mô tô xe máy, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu cùng với xe đến phòng cảnh sát giao thông cấp quận huyện để làm thủ tục thay đổi, cấp lại giấy đăng ký xe theo tên mới.

Trường hợp 2:  Nếu người mua và người bán khác tỉnh thì người mua cần phải mang các giấy tờ đến phòng cảnh sát giao thông và làm thủ tục rút hồ sơ gốc sau đó mang đầy đủ hồ sơ giấy tờ đến phòng cảnh sát giao thông nơi người mua trú quan để làm thủ tục thay đổi cấp lại giấy đăng ký xe máy, mô tô.

Như vậy Việt Luật đã hướng dẫn khách hàng các bước, thủ tục hồ sơ mua bán xe cũ. Hy vọng rằng những thông tin hữu ích này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc mua bán xe máy, mô tô. Mọi thắc mắc khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với tổng đài tư vấn Luật trực tuyến của chúng tôi 1900 6199 để được tư vấn cụ thể.

Placeholder

Thủ tục mở cây xăng

Nhu cầu sử dụng xăng dầu của người dân phục vụ nhu cầu đi lại hiện nay rất lớn. Điều này dẫn đến những công ty kinh doanh xăng dầu phải có hệ thống cây xăng, đại lý bán lẻ xăng để phục vụ tối đa khách hàng, lưu thông hàng hóa cho công ty. Do xăng dầu có tính chất đặc biệt, dễ gây cháy và nguy hiểm cao, nên để thành lập cây xăng cần đáp ứng những điều kiện nhất định. Trong bài viết dưới đây, công ty Việt Luật sẽ tư vấn đến quý khách về điều kiện và thủ tục mở cây xăng

1. Điều kiện để mở cây xăng

Căn cứ điều 24, Nghị định 83/2014/NĐ – CP, các cây xăng cần đáp ứng những điều kiện dưới đây để được phép kinh doanh:

  • Khu vực mở cây xăng được quy hoạch để sử dụng đúng mục đích.
  • Cây xăng thuộc quyền sở hữu của các thương kinh doanh, nhập khẩu hoặc bán lẻ xăng dầu.
  • Cây xăng được xây dựng đúng kết cấu kỹ thuật, đảm bảo các yêu cầu an toàn phòng cháy chữa cháy.
  • Nhân viên làm việc tại cây xăng được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và phòng cháy chữa cháy.
  • Những quy định này đặt ra nhằm đảm bảo tối đa an toàn cho chính cây xăng, cũng như cộng đồng xung quanh. Giả sử một cây xăng được xây dựng không đúng địa điểm, gần các khu dân cư, thì khi gặp sự cố cháy nổ, hậu quả để lại là khôn lường. Do đó, các chủ sở hữu cần lưu ý tuân thủ thực hiện các điều kiện đúng pháp luật.

2. Thủ tục mở cây xăng

Về thủ tục, chủ sở hữu cần thực hiện theo các bước dưới đây:

Bước 1: Tra cứu địa điểm dự định mở cây xăng có thuộc quy hoạch xây dựng cây xăng hay không. Nếu chưa thuộc cần xin giấy phép đề nghị xây dựng cây xăng của Sở Công thương
Bước 2: Chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu cần thực hiện xin Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/ thành phố đặt trụ sở của cửa hàng.
Bước 3: Chủ sở hữu xin phép mở cây xăng bằng cách lập hồ sơ gồm các giấy tờ:

  • Giấy chứng nhận cấp phép thành lập cửa hàng bán lẻ xăng dầu
  • Giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân quận/ huyện cấp
  • Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy
  • Giấy chứng nhận đảm bảo điều kiện môi trường với hoạt động kinh doanh xăng dầu

Sau các thủ tục trên, chủ cửa hàng kinh doanh có thể xây dựng và tiến hành hoạt động kinh doanh cho cây xăng của mình. Chi phí cho bước đầu mở cửa hàng bán lẻ xăng là tương đối lớn và phức tạp, song nếu nhìn ra thị trường, khi lượng tiêu thụ nhiên liệu ngày càng lớn, thì xăng dầu sẽ là sản phẩm mang đến lợi nhuận khổng lồ, bù đắp những chi phí ban đầu trong thời gian ngắn.

3. Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp tại Việt Luật

Công ty Việt Luật hiện đang cung cấp dịch vụ thành lập cây xăng nói riêng, cũng như các dịch vụ pháp lý doanh nghiệp khác nói chung. Khách hàng nếu đang có nhu cầu hãy đến với công ty để được phục vụ tốt nhất.

Khách hàng đến với công ty chỉ cần mang theo chứng minh thư hoặc căn cước công dân để phục vụ cho quá trình làm dịch vụ. Các luật sư của Việt Luật sau khi tiếp xúc, thu thập thông tin của khách hàng và có những tư vấn, giải đáp cho thắc mắc của khách hàng. Kế đó, luật sư sẽ tiến hành các công việc về soạn hồ sơ, gửi hồ sơ đến các cơ quan nhà nước để xin các giấy phép tương ứng. Chi phí và thời gian thực hiện dịch vụ của Việt Luật rất nhanh chóng, đảm bảo thuân lợi cho khách hàng. Nội dung của các gói dịch vụ được thông tin chi tiết tại website: tuvanvietluat.com

phaply24h.net